Giá vàng nhẫn 9999 tại một doanh nghiệp thấp hơn SJC tới 11 triệu đồng/lượng

Khảo sát thị trường vàng sáng 29/4 cho thấy giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn giảm khoảng 1,5 triệu đồng/lượng so với phiên trước. Tính trong tháng 4, giá vàng trong nước giảm khoảng 6,2%, từ mức 176,8 triệu đồng/lượng xuống quanh 166 triệu đồng/lượng. So với đỉnh 190,8 triệu đồng/lượng thiết lập ngày 29/1/2026, giá vàng đã giảm 24,8 triệu đồng/lượng, tương ứng giảm khoảng 13%.
Dựa trên bảng giá niêm yết ngày 29/4/2026, giá vàng miếng SJC có sự phân hóa nhẹ giữa các thương hiệu. Giá mua cao nhất thuộc về Mi Hồng ở mức 164,3 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán thấp nhất ghi nhận tại Ngọc Thẩm ở mức 165,5 triệu đồng/lượng. Phần lớn doanh nghiệp như DOJI, PNJ, Phú Quý, Bảo Tín Minh Châu và Ngọc Thẩm duy trì chênh lệch mua – bán quanh 3 triệu đồng/lượng, trong khi Mi Hồng có mức thấp nhất, khoảng 1,5 triệu đồng/lượng.
Cụ thể, tại Công ty SJC, vàng miếng SJC (các loại 1 lượng, 10 lượng, 1kg) được niêm yết ở mức 163 – 166 triệu đồng/lượng, tương ứng chênh lệch mua – bán khoảng 3 triệu đồng/lượng. Với các loại quy cách nhỏ hơn (0,5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ), giá bán nhỉnh hơn, dao động 166,02 – 166,03 triệu đồng/lượng.
Ở phân khúc vàng nhẫn SJC 99,99%, giá ở mức 162,5 – 165,5/165,6 triệu đồng/lượng, tương ứng biên độ mua – bán khoảng 3 – 3,1 triệu đồng/lượng. So với vàng nhẫn, vàng miếng SJC cao hơn khoảng 0,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 400 – 500 ngàn đồng/lượng ở chiều bán.
Tại DOJI, vàng miếng SJC được giao dịch ở mức 163 – 166 triệu đồng/lượng, chênh lệch mua – bán khoảng 3 triệu đồng/lượng. Vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng ở mức 162,5 – 165,5 triệu đồng/lượng, cũng ghi nhận biên độ tương tự. So với vàng nhẫn, vàng miếng SJC cao hơn khoảng 500 ngàn đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, vàng miếng SJC được niêm yết ở mức 163 – 166 triệu đồng/lượng, chênh lệch mua – bán 3 triệu đồng/lượng. Vàng nhẫn tròn trơn 999.9 cũng giao dịch cùng mức giá này. Trong khi đó, các dòng trang sức vàng Rồng Thăng Long 999.9 ở mức 161 – 165 triệu đồng/lượng, thấp hơn vàng miếng SJC khoảng 2 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, vàng miếng SJC ở mức 163 – 166 triệu đồng/lượng. Vàng nhẫn tròn Phú Quý 999.9 và vàng Phú Quý 1 lượng 999.9 giao dịch ở mức 162,5 – 165,5 triệu đồng/lượng, với biên độ mua – bán khoảng 3 triệu đồng/lượng. So với vàng miếng SJC, vàng nhẫn thấp hơn khoảng 0,5 triệu đồng/lượng. Riêng vàng trang sức 999.9 ở mức 161 – 165 triệu đồng/lượng, thấp hơn khoảng 2 triệu đồng/lượng.
Sáng 29/4, giá vàng thế giới quy đổi đã bao gồm thuế, phí ở mức 148,5 triệu đồng/lượng. Giá vàng miếng SJC trong nước (khoảng 163 – 166 triệu đồng/lượng) đang cao hơn giá vàng thế giới khoảng 14,5(mua) – 17,5 triệu đồng/lượng (bán). Trong khi đó, vàng nhẫn 9999 có mức chênh lệch phân hóa mạnh: tại một số doanh nghiệp chỉ cao hơn khoảng 14 – 17 triệu đồng/lượng (mua, bán). Tuy nhiên, tại Ngọc Thẩm, giá vàng nhẫn 9999 chỉ ở mức khoảng 151,5 – 155,5 triệu đồng/lượng (mua, bán), chỉ cao hơn giá vàng thế giới quy đổi khoảng 3 – 7 triệu đồng/lượng, thấp hơn đáng kể so với mức chênh của các thương hiệu khác.
Tại Mi Hồng, vàng miếng SJC được niêm yết ở mức 164,3 – 165,8 triệu đồng/lượng, chênh lệch mua – bán khoảng 1,5 triệu đồng/lượng. Vàng nhẫn 999 cũng giao dịch cùng mức giá, không ghi nhận chênh lệch so với vàng miếng SJC.
Tại PNJ, vàng miếng SJC ở mức 163 – 166 triệu đồng/lượng. Các dòng vàng nhẫn như nhẫn tròn PNJ 999.9, vàng Kim Bảo 999.9, vàng Phúc Lộc Tài 999.9 và vàng PNJ – Phượng Hoàng cùng ở mức 162,6 – 165,6 triệu đồng/lượng, với chênh lệch mua – bán khoảng 3 triệu đồng/lượng. So với vàng miếng SJC, vàng nhẫn thấp hơn khoảng 400 ngàn đồng/lượng.
Tại Ngọc Thẩm, vàng miếng SJC (loại 10 chỉ) ở mức 162,5 – 165,5 triệu đồng/lượng, chênh lệch mua – bán khoảng 3 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, vàng nhẫn 999.9 ở mức 151,5 – 155,5 triệu đồng/lượng, với biên độ khoảng 4 triệu đồng/lượng. So với vàng miếng SJC, vàng nhẫn thấp hơn khoảng 10 – 11 triệu đồng/lượng.
Xét tổng thể, Ngọc Thẩm là đơn vị có chênh lệch giữa vàng miếng SJC và vàng nhẫn 9999 cao nhất. Ngược lại, tại Bảo Tín Minh Châu và Mi Hồng, hai loại vàng gần như không có chênh lệch. Các doanh nghiệp còn lại như DOJI, PNJ và Phú Quý ghi nhận mức chênh phổ biến khoảng 400 – 500 ngàn đồng/lượng. Đối với vàng nhẫn, biên độ mua – bán cao nhất cũng thuộc về Ngọc Thẩm, khoảng 4 triệu đồng/lượng, trong khi các thương hiệu khác duy trì quanh 3 triệu đồng/lượng.
-Kỳ Phong
]]>