Kết quả kinh doanh

VCB: LỢI NHUẬN QUÝ 2/2026 TĂNG TỐC NHỜ BIÊN LỢI NHUẬN PHỤC HỒI, KỲ VỌNG TÍN DỤNG BỨT PHÁ TRONG NỬA CUỐI NĂM

Stockbiz
· 11 giờ trước

Lợi nhuận trước thuế Q2/2026 tăng 57.9% YoY, trong khi tăng trưởng tín dụng mới đạt 5.1% từ đầu năm

Trong Q2/2026, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (VCB) ghi nhận thu nhập lãi thuần hợp nhất 19,142 tỷ đồng (+35.2% YoY) và thu nhập ngoài lãi 7,230 tỷ đồng (+95.0% YoY), đưa tổng thu nhập hoạt động lên 26,372 tỷ đồng (+47.6% YoY). Lợi nhuận trước thuế quý đạt 17,420 tỷ đồng (+57.9% YoY) và lợi nhuận sau thuế đạt 14,551 tỷ đồng (+64.7% YoY). Luỹ kế 1H2026, lợi nhuận trước thuế đạt 29,222 tỷ đồng (+33.5% YoY), tương đương hơn 60% kế hoạch lợi nhuận cả năm theo ghi nhận của SSV.

Ở chiều ngược lại, chỉ báo vận hành cốt lõi của một ngân hàng là tăng trưởng tín dụng lại đi chậm hơn nhiều so với đà lợi nhuận. Dư nợ cho vay khách hàng tại 30/6/2026 đạt 1,758,168 tỷ đồng, chỉ tăng 5.1% so với đầu năm, trong khi hạn mức tăng trưởng tín dụng VCB được cấp cho năm 2026 là 13%. Theo phân tích của SSV, phần tăng chủ yếu đến từ phân khúc khách hàng doanh nghiệp (+8% YTD), còn cho vay bán lẻ chỉ tăng khoảng 2.3% YTD trong bối cảnh nhu cầu vay mua nhà còn yếu. Tiền gửi khách hàng tăng 3.4% lên 1,728,821 tỷ đồng, chậm hơn tốc độ tăng của dư nợ.


Hiệu quả chi phí cải thiện nhẹ: chi phí hoạt động 1H2026 tương đương 32.2% tổng thu nhập hoạt động (tính bằng chi phí hoạt động luỹ kế chia tổng thu nhập hoạt động luỹ kế cùng kỳ), giảm từ 33.2% của 1H2025. Cần lưu ý chi phí hoạt động tuyệt đối vẫn tăng 31.3% YoY lên 15,333 tỷ đồng, tức tỷ lệ giảm nhờ thu nhập tăng nhanh hơn chi phí chứ không phải nhờ tiết giảm chi phí. Ở khoản mục ngoài lãi, lãi thuần từ hoạt động khác Q2/2026 đạt 4,059 tỷ đồng, gấp 3.5 lần cùng kỳ; theo đánh giá của SSV, phần lớn mức tăng này đến từ khoản thu nhập một lần liên quan đến đánh giá lại tài sản nên chưa phản ánh mặt bằng thu nhập thường xuyên.

Nếu tín dụng tăng tốc trong nửa cuối năm theo hạn mức đã được cấp, thu nhập lãi của VCB có thể duy trì đà tăng. SSV dự phóng lợi nhuận trước thuế đạt 56,902 tỷ đồng trong 2026F (+29.2% YoY) và 62,424 tỷ đồng trong 2027F (+9.7% YoY).

2. Danh mục tín dụng dịch chuyển sang kỳ hạn dài, chất lượng tài sản vẫn thuộc nhóm tốt nhất hệ thống

Điểm đáng chú ý nhất trên bảng cân đối tại 30/6/2026 là cơ cấu kỳ hạn của danh mục cho vay, theo thuyết minh phân tích dư nợ theo thời hạn cho vay. Dư nợ trung và dài hạn đạt 774,355 tỷ đồng, chiếm 44.0% tổng dư nợ, tăng từ 41.3% tại 31/12/2025, trong khi dư nợ ngắn hạn gần như đứng yên ở 983,813 tỷ đồng. Nói cách khác, gần như toàn bộ phần tăng tín dụng của nửa đầu năm đến từ kỳ hạn trung và dài, cấu phần có lợi suất cao hơn và là một trong những lý do biên lãi phục hồi, đồng thời cũng làm kéo dài kỳ hạn tài sản so với nguồn vốn huy động.


  • Nợ xấu duy trì ở vùng thấp nhất ngành: nợ nhóm 3-5 tại 30/6/2026 là 10,737 tỷ đồng, tương đương 0.61% tổng dư nợ, nhích nhẹ từ 0.58% cuối 2025 và thấp hơn đáng kể mặt bằng của các ngân hàng niêm yết trên HOSE.

  • Nợ nhóm 2 tăng nhanh là chỉ báo cần theo dõi: nợ cần chú ý đạt 4,452 tỷ đồng, tăng 64.6% so với đầu năm, đưa tỷ trọng trên tổng dư nợ từ 0.16% lên 0.25%. Đây là nhóm có thể chuyển xuống nhóm nợ xấu trong các quý kế tiếp nếu khả năng trả nợ của khách hàng không cải thiện.

  • Nợ nhóm 5 đi ngang và giảm nhẹ: nợ có khả năng mất vốn giảm từ 8,686 tỷ đồng xuống 8,324 tỷ đồng, tức phần tăng của nợ xấu trong kỳ chủ yếu nằm ở nhóm 3 và nhóm 4 - hai nhóm có tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể thấp hơn.

  • Hoạt động ngoại bảng mở rộng cùng nhịp với tài trợ thương mại: cam kết trong nghiệp vụ thư tín dụng đạt 75,093 tỷ đồng (+25.4% so với đầu năm) và bảo lãnh khác đạt 126,578 tỷ đồng (+35.8%) - hai khoản mục gắn trực tiếp với hoạt động tài trợ thương mại và bảo lãnh của ngân hàng.

3. Chi phí vốn thấp, kế hoạch tăng vốn và nguồn thu ngoài lãi là các động lực bổ trợ cho nửa cuối 2026

Cơ cấu huy động của VCB đang dịch chuyển theo hướng cần theo dõi. Tiền gửi không kỳ hạn giảm 0.8% so với đầu năm xuống 559,194 tỷ đồng, trong khi tiền gửi có kỳ hạn tăng 5.8% lên 1,142,239 tỷ đồng. Kết quả là tỷ lệ CASA, tính bằng tiền gửi không kỳ hạn chia tổng tiền gửi khách hàng, giảm từ 33.7% cuối 2025 xuống 32.3% tại 30/6/2026. Dù vậy, mặt bằng chi phí vốn của VCB vẫn thấp hơn nhiều so với hệ thống: SSV ước tính chi phí vốn trượt 12 tháng của VCB ở mức 2.6% tại Q2/2026, so với 4.1% của nhóm ngân hàng niêm yết trên HOSE.

Cùng với đó, VCB mở rộng mạnh các nguồn vốn bán buôn trong kỳ: tiền gửi và vay các tổ chức tín dụng khác tăng 26.2% lên 405,184 tỷ đồng, các khoản nợ Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước tăng 20.3% lên 192,563 tỷ đồng, phát hành giấy tờ có giá tăng 45.2% lên 39,345 tỷ đồng. Riêng tiền gửi của Kho bạc Nhà nước đạt 186,328 tỷ đồng, tăng 37.0% so với đầu năm. Theo SSV, thay đổi quy định gần đây cho phép 50% tiền gửi có kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước được tính vào tổng tiền gửi khi xác định tỷ lệ LDR, qua đó bổ sung dư địa thanh khoản cho các ngân hàng thương mại Nhà nước.

Ở nhóm thu ngoài lãi, lãi thuần từ hoạt động dịch vụ 1H2026 đạt 1,803 tỷ đồng (+8.2% YoY) và lãi thuần từ kinh doanh ngoại hối đạt 3,832 tỷ đồng (+4.7% YoY) - mảng ngoại hối tiếp tục là thế mạnh gắn với tệp khách hàng xuất nhập khẩu. Về nguồn vốn dài hạn, kế hoạch phát hành riêng lẻ 6.5% cổ phần vẫn đang được triển khai và nếu hoàn tất có thể tiếp tục củng cố hệ số an toàn vốn. Ngoài ra, từ ngày 21/8/2026 cổ phiếu VCB được đưa vào rổ FTSE All-World Index với phân loại Add-to-Large.

4. Bộ đệm dự phòng dày lên, đòn bẩy giảm nhẹ và khả năng sinh lời quy đổi năm ở nhóm cao

Các chỉ số dưới đây được tính trực tiếp từ báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ đã soát xét tại ngày 30/6/2026, đối chiếu với số đầu kỳ 31/12/2025.


  • Tỷ lệ bao phủ nợ xấu cải thiện lên mức cao: dự phòng rủi ro cho vay khách hàng 29,985 tỷ đồng trên nợ xấu 10,737 tỷ đồng, tương đương 279.3% tại 30/6/2026, tăng từ 258.3% cuối 2025. Tính trên tổng dư nợ, tỷ lệ dự phòng đã lập nâng từ 1.49% lên 1.71%.

  • Ngân hàng trích lập chủ động thay vì dùng dự phòng để xoá nợ: dự phòng cụ thể tăng từ 12,553 tỷ đồng lên 16,974 tỷ đồng nhờ trích lập 4,421 tỷ đồng trong kỳ, và không ghi nhận khoản xử lý nợ nào bằng nguồn dự phòng trong 1H2026, so với 7,288 tỷ đồng của cả năm 2025. Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 1H2026 là 2,996 tỷ đồng (+91.8% YoY), tương đương 9.3% lợi nhuận thuần trước dự phòng so với 6.7% của 1H2025.

  • Khả năng sinh lời quy đổi năm ở nhóm cao: ROE khoảng 19.3% và ROA khoảng 1.81%, tính bằng lợi nhuận luỹ kế 1H2026 nhân đôi rồi chia cho vốn chủ sở hữu và tổng tài sản tại 30/6/2026 - cách tính chưa loại trừ ảnh hưởng của khoản thu nhập một lần trong quý.

  • Đòn bẩy giảm nhẹ nhờ lợi nhuận giữ lại: vốn chủ sở hữu tăng 10.7% từ đầu năm lên 248,491 tỷ đồng, đưa tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản từ 9.19% lên 9.35%, tương ứng đòn bẩy tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu giảm từ 10.88 lần xuống 10.69 lần.

  • Dòng tiền hoạt động kinh doanh dồi dào: lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 1H2026 đạt 130,996 tỷ đồng, so với 24,737 tỷ đồng cùng kỳ, chủ yếu nhờ tăng huy động từ Chính phủ, các tổ chức tín dụng khác và khách hàng; tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ đạt 672,040 tỷ đồng.

  • Giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu tăng lên 29,729 đồng: từ mức 26,866 đồng cuối 2025, tính trên vốn chủ sở hữu thuộc cổ đông Ngân hàng và 8,355,675,094 cổ phiếu đang lưu hành, tương ứng P/B khoảng 2.03 lần tại mức giá 60,300 đồng ngày 26/8/2026.

5. Rủi ro đầu tư

Các nhóm rủi ro dưới đây là những điều kiện có thể làm thay đổi kịch bản dự phóng và mức định giá trình bày ở mục kế tiếp.

6. Định giá

Chúng tôi điều chỉnh định giá cổ phiếu VCB với giá mục tiêu 78,300 đồng, tương ứng mức chênh lệch 29.8% so với mức giá 60,300 đồng, ngày 26/8/2026. So với mức 79,800 đồng của báo cáo trước ngày 26/3/2026, giá mục tiêu được điều chỉnh giảm nhẹ, phản ánh việc lãi suất phi rủi ro và phần bù rủi ro vốn cổ phần cùng tăng trong kỳ.

Các yếu tố hỗ trợ triển vọng dài hạn theo đánh giá của SSV gồm:

  • Biên lãi ròng có thể tiếp tục phục hồi từ vùng đáy, với NIM dự phóng 2.83% trong 2026F và 2.87% trong 2027F so với 2.64% của 2025, nhờ dịch chuyển cơ cấu cho vay sang kỳ hạn trung và dài cùng nền chi phí vốn thấp hơn mặt bằng ngành.

  • Chất lượng tài sản và bộ đệm dự phòng thuộc nhóm dẫn đầu hệ thống có thể giúp chi phí tín dụng được kiểm soát; SSV dự phóng tỷ lệ nợ xấu ở mức 0.80% trong 2026F và 1.00% trong 2027F, với chi phí tín dụng bình quân khoảng 0.5% trong giai đoạn dự phóng.

  • Việc cổ phiếu được đưa vào rổ FTSE All-World Index từ ngày 21/8/2026 có thể tạo thêm nguồn cầu từ dòng vốn thụ động; SSV ước tính đợt nâng hạng có thể thu hút khoảng 3 tỷ USD vào toàn thị trường Việt Nam trong giai đoạn 2026-2027.

Về phương pháp, chúng tôi kết hợp hai cách tiếp cận với tỷ trọng 40% cho thu nhập thặng dư (Residual Income) và 60% cho hệ số P/B mục tiêu. Cách tiếp cận thu nhập thặng dư chiết khấu phần lợi nhuận vượt trên chi phí vốn chủ sở hữu về giá trị hiện tại, cho kết quả 61,655 đồng. Cách tiếp cận P/B áp hệ số mục tiêu 2.5 lần lên giá trị sổ sách dự phóng 12 tháng tới là 35,778 đồng, cho kết quả 89,444 đồng. Hệ số 2.5 lần tương đương khoảng một độ lệch chuẩn dưới mức P/B bình quân 5 năm của VCB; mức chiết khấu này được lựa chọn để phản ánh mặt bằng lãi suất trong nước còn cao và xu hướng suy giảm của ROE trong những năm gần đây.

Miễn trừ trách nhiệm: Bài viết cung cấp thông tin và góc nhìn phân tích thị trường, không phải khuyến nghị đầu tư.