Vĩ mô Việt Nam

Lãi suất ngân hàng hôm nay 29/10 Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank tiếp tục án binh bất động

Vietnambiz
· 7 giờ trước

Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) tiếp tục giữ ổn định khung lãi suất huy động từ 2,6%/năm đến 5,5%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn tại quầy. Bước sang ngày 29/10, biểu lãi suất dành cho khách hàng cá nhân chưa xuất hiện thay đổi so với ngày 28/10.

Ở nhóm kỳ hạn ngắn, Agribank niêm yết lãi suất 2,6%/năm đối với tiền gửi 1 tháng và 2,9%/năm tại kỳ hạn 3 tháng. Các khoản tiết kiệm từ 4 tháng đến 5 tháng cũng được áp dụng mức 2,9%/năm.

Đối với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, ngân hàng duy trì mức lãi suất 3,5%/năm. Chính sách này đồng thời áp dụng cho những khoản tiền gửi có kỳ hạn từ 7 tháng đến 11 tháng.

Tại nhóm kỳ hạn dài, tiền gửi 12 tháng tiếp tục hưởng lãi suất 5,4%/năm, tương đương các kỳ hạn 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng. Riêng kỳ hạn 24 tháng được trả 5,5%/năm, cao nhất trong biểu lãi suất tại quầy.

Ngoài ra, Agribank giữ lãi suất tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi thanh toán ở mức 0,2%/năm.

Biểu lãi suất tiền gửi tại quầy cho khách hàng cá nhân tại Agribank

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,2%

1 Tháng

2,6%

2 Tháng

2,6%

3 Tháng

2,9%

4 Tháng

2,9%

5 Tháng

2,9%

6 Tháng

3,5%

7 Tháng

3,5%

8 Tháng

3,5%

9 Tháng

3,5%

10 Tháng

3,5%

11 Tháng

3,5%

12 Tháng

5,4%

13 Tháng

5,4%

15 Tháng

5,4%

18 Tháng

5,4%

24 Tháng

5,5%

Tiền gửi thanh toán

0,2%

Nguồn: Agribank

Lãi suất tiết kiệm online

Trên kênh tiết kiệm trực tuyến, Agribank duy trì khung lãi suất tối đa từ 4,75%/năm đến 6,8%/năm, không ghi nhận biến động mới so với phiên khảo sát liền trước.

Cụ thể, các khoản tiền gửi kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng có mức lãi suất tối đa 4,75%/năm. Với kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 9 tháng, mức tối đa được công bố là 6,6%/năm.

Đáng chú ý, nhóm kỳ hạn từ 9 tháng đến dưới 12 tháng và từ 12 tháng trở lên tiếp tục có mức lãi suất tối đa 6,8%/năm.

Biểu lãi suất tiền gửi online cho khách hàng cá nhân tại Agribank

Kỳ hạn

Mức lãi suất tối đa (%/năm)

Từ 01 tháng đến dưới 03 tháng

4,75

Từ 03 tháng đến dưới 06 tháng

4,75

Từ 06 tháng đến dưới 09 tháng

6,6

Từ 09 tháng đến dưới 12 tháng

6,8

Từ 12 tháng trở lên

6,8

Nguồn: Agribank

Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) tiếp tục áp dụng khung lãi suất huy động từ 2,1%/năm đến 5,5%/năm đối với tiền gửi cá nhân có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên. Trong ngày 29/10, ngân hàng giữ nguyên biểu niêm yết ở cả kênh giao dịch trực tiếp và trực tuyến, chưa có động thái điều chỉnh mới.

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Theo biểu lãi suất tại quầy, Vietcombank đang trả lãi 2,1%/năm đối với kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng. Khi kéo dài thời gian gửi lên 3 tháng, mức lãi suất tăng lên 2,4%/năm.

Đối với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, ngân hàng cùng áp dụng mức 3,0%/năm, giữ nguyên so với ngày trước đó.

Ở các kỳ hạn dài hơn, tiền gửi 12 tháng tiếp tục được hưởng 5,4%/năm. Riêng kỳ hạn 24 tháng đạt 5,5%/năm, mức cao nhất trong biểu huy động dành cho khách hàng cá nhân.

Trong khi đó, các khoản gửi 36 tháng, 48 tháng và 60 tháng được niêm yết chung mức 4,8%/năm.

Vietcombank cũng duy trì lãi suất 0,1%/năm đối với tiền gửi không kỳ hạn và 0,2%/năm cho các khoản gửi 7 ngày, 14 ngày.

Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của Vietcombank

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

7 ngày

0,2%

14 ngày

0,2%

1 tháng

2,1%

2 tháng

2,1%

3 tháng

2,4%

6 tháng

3,0%

9 tháng

3,0%

12 tháng

5,4%

24 tháng

5,5%

36 tháng

4,8%

48 tháng

4,8%

60 tháng

4,8%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất tiết kiệm online

Với khách hàng gửi tiền qua nền tảng ngân hàng số, Vietcombank tiếp tục duy trì biểu lãi suất tương đương hình thức gửi tại quầy ở các kỳ hạn tương ứng.

Theo đó, kỳ hạn 1 tháng được trả lãi 2,1%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng hưởng 2,4%/năm. Hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng giữ mức 3,0%/năm.

Đối với các khoản tiết kiệm dài hạn, ngân hàng niêm yết 5,4%/năm tại kỳ hạn 12 tháng và 5,5%/năm đối với kỳ hạn 24 tháng.

Biểu lãi suất tiết kiệm online của Vietcombank

Kỳ hạn

VND

14 ngày

0,2%

1 tháng

2,1%

3 tháng

2,4%

6 tháng

3,0%

9 tháng

3,0%

12 tháng

5,4%

24 tháng

5,5%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) chưa thay đổi chính sách huy động vốn trong ngày 29/10, tiếp tục niêm yết khung lãi suất từ 2,1%/năm đến 5,5%/năm đối với tiền gửi cá nhân có kỳ hạn.

Cụ thể, các khoản tiết kiệm kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng được trả lãi 2,1%/năm. Với kỳ hạn 3 tháng và 5 tháng, ngân hàng áp dụng mức 2,4%/năm.

Bước sang nhóm kỳ hạn trung bình, tiền gửi 6 tháng và 9 tháng tiếp tục hưởng lãi suất 3,0%/năm.

Ở kỳ hạn 12 tháng, BIDV giữ mức 5,4%/năm. Lãi suất này cũng được áp dụng đối với các khoản gửi 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng.

Đối với kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng, ngân hàng niêm yết mức 5,5%/năm, cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành.

Riêng tiền gửi không kỳ hạn tiếp tục được trả lãi 0,1%/năm.

Biểu lãi suất tại quầy của BIDV

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

1 Tháng

2,1%

2 Tháng

2,1%

3 Tháng

2,4%

5 Tháng

2,4%

6 Tháng

3,0%

9 Tháng

3,0%

12 Tháng

5,4%

13 Tháng

5,4%

15 Tháng

5,4%

18 Tháng

5,4%

24 Tháng

5,5%

36 Tháng

5,5%

Nguồn: BIDV

Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) duy trì khung lãi suất huy động từ 2,1%/năm đến 5,5%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên. Tính đến ngày 29/10, ngân hàng vẫn chưa thực hiện điều chỉnh mới, qua đó tiếp tục giữ mặt bằng lãi suất ổn định ở tất cả nhóm kỳ hạn.

Trong đó, khách hàng gửi tiết kiệm kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng được hưởng lãi suất 2,1%/năm. Với kỳ hạn 3 tháng, 4 tháng và 5 tháng, mức niêm yết là 2,4%/năm.

Đối với các khoản tiền gửi từ 6 tháng đến dưới 12 tháng, bao gồm kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, VietinBank tiếp tục áp dụng mức 3,0%/năm.

Tại nhóm kỳ hạn dài, tiền gửi 12 tháng được trả lãi 5,4%/năm. Mức này cũng được duy trì đối với các khoản gửi trên 12 tháng đến dưới 24 tháng.

Riêng kỳ hạn 24 tháng, 36 tháng và trên 36 tháng, lãi suất đạt 5,5%/năm, cao nhất trong biểu huy động.

Ngoài ra, VietinBank niêm yết 0,1%/năm đối với tiền gửi không kỳ hạn và 0,2%/năm cho các khoản gửi dưới 1 tháng.

Biểu lãi suất tại quầy của VietinBank

Kỳ hạn

VND (%/năm)

Không kỳ hạn

0,10%

Dưới 1 tháng

0,20%

Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng

2,10%

Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng

2,10%

Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng

2,40%

Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng

2,40%

Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng

2,40%

Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng

3%

Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng

3%

Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng

3%

Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng

3%

Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng

3%

Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng

3%

12 tháng

5,40%

Trên 12 tháng đến 13 tháng

5,40%

Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng

5,40%

Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng

5,40%

Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng

5,50%

36 tháng

5,50%

Trên 36 tháng

5,50%

Nguồn: VietinBank

Ảnh: Minh Thư

Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) giữ nguyên khung lãi suất tiết kiệm từ 4,5%/năm đến 6,7%/năm đối với các sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên được khảo sát trên hai kênh giao dịch. Trong ngày 29/10, biểu lãi suất tại quầy tiếp tục ổn định, với mức cao nhất 6,2%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn ngắn, khách hàng gửi tiết kiệm từ 1 tháng đến 5 tháng được áp dụng chung mức lãi suất 4,5%/năm.

Đối với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, Sacombank duy trì mức 5,7%/năm. Các khoản gửi 7 tháng, 8 tháng, 10 tháng và 11 tháng cũng được hưởng mức tương tự.

Trong khi đó, kỳ hạn 12 tháng và 13 tháng cùng được trả lãi 5,4%/năm. Với kỳ hạn 15 tháng và 18 tháng, lãi suất nhích lên mức 5,5%/năm.

Đáng chú ý, tiền gửi 24 tháng và 36 tháng tiếp tục hưởng lãi suất 6,2%/năm, cao nhất trong biểu huy động tại quầy của Sacombank.

Biểu lãi suất tại quầy của Sacombank

Kỳ hạn

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,5%

Từ 1 đến dưới 2 tháng

4,5%

Từ 2 đến dưới 3 tháng

4,5%

Từ 3 đến dưới 4 tháng

4,5%

4 tháng

4,5%

5 tháng

4,5%

6 tháng

5,7%

7 tháng

5,7%

8 tháng

5,7%

9 tháng

5,7%

10 tháng

5,7%

11 tháng

5,7%

12 tháng

5,4%

13 tháng

5,4%

15 tháng

5,5%

18 tháng

5,5%

24 tháng

6,2%

36 tháng

6,2%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất tiết kiệm online

Trên nền tảng tiết kiệm trực tuyến, Sacombank tiếp tục duy trì mức lãi suất từ 4,5%/năm đến 6,7%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên, không có biến động so với ngày 28/10.

Cụ thể, tiền gửi từ 1 tháng đến 5 tháng được trả lãi 4,5%/năm. Khi lựa chọn kỳ hạn 6 tháng hoặc 9 tháng, khách hàng được hưởng mức 6,3%/năm, tương đương các kỳ hạn từ 7 tháng đến 11 tháng.

Ở kỳ hạn 12 tháng, ngân hàng áp dụng mức 6,5%/năm. Lãi suất này cũng được duy trì cho các khoản gửi 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng.

Hai kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng tiếp tục dẫn đầu biểu tiết kiệm online với mức 6,7%/năm.

Biểu lãi suất online của Sacombank

Kỳ hạn gửi

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Lãi hàng quý (%/năm)

Lãi hàng tháng (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

1 tháng

4,50%

4,50%

2 tháng

4,50%

4,49%

3 tháng

4,50%

4,48%

4 tháng

4,50%

4,47%

5 tháng

4,50%

4,47%

6 tháng

6,30%

6,25%

6,22%

7 tháng

6,30%

6,20%

8 tháng

6,30%

6,19%

9 tháng

6,30%

6,20%

6,17%

10 tháng

6,30%

6,16%

11 tháng

6,30%

6,14%

12 tháng

6,50%

6,35%

6,31%

13 tháng

6,50%

6,30%

15 tháng

6,50%

6,30%

6,27%

18 tháng

6,50%

6,25%

6,22%

24 tháng

6,70%

6,34%

6,30%

36 tháng

6,70%

6,15%

6,12%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) tiếp tục duy trì khung lãi suất huy động từ 3,7%/năm đến 6,5%/năm dành cho khách hàng Priority gửi dưới 1 tỷ đồng tại quầy, theo hình thức nhận lãi cuối kỳ.

Theo chính sách hiện hành, khách hàng Priority gửi kỳ hạn 1 tháng được trả lãi 3,7%/năm, trong khi kỳ hạn 2 tháng hưởng 3,8%/năm.

Với kỳ hạn 3 tháng, 6 tháng và 9 tháng, MB Bank cùng áp dụng mức 4,1%/năm. Lãi suất này được duy trì xuyên suốt nhóm kỳ hạn từ 3 tháng đến 11 tháng.

Đối với tiền gửi 12 tháng và 18 tháng, ngân hàng niêm yết mức 5,7%/năm. Riêng kỳ hạn 24 tháng trở lên, mức lãi suất tăng lên 6,5%/năm.

Ở phân khúc khách hàng Private, MB Bank tiếp tục trả lãi 3,9%/năm tại kỳ hạn 1 tháng và 4,3%/năm đối với kỳ hạn 3 tháng, 6 tháng và 9 tháng.

Với kỳ hạn 12 tháng và 18 tháng, nhóm khách hàng này được hưởng 5,8%/năm. Trong khi đó, kỳ hạn 24 tháng đến 60 tháng cùng duy trì mức 6,5%/năm.

Lãi suất tiết kiệm cá nhân tại quầy của MB Bank

Kỳ hạn

Khách hàng Priority

Khách hàng Private

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

KKH

0,05%

0,05%

01 tuần

0,5%

0,50%

02 tuần

0,5%

0,50%

03 tuần

0,5%

0,50%

01 tháng

3,7%

3,68%

3,90%

3,88%

02 tháng

3,8%

3,77%

4,00%

3,97%

03 tháng

4,1%

4,05%

4,08%

4,30%

4,25%

4,28%

04 tháng

4,1%

4,04%

4,07%

4,30%

4,23%

4,27%

05 tháng

4,1%

4,03%

4,07%

4,30%

4,22%

4,26%

06 tháng

4,1%

4,01%

4,06%

4,30%

4,20%

4,26%

07 tháng

4,1%

4,00%

4,05%

4,30%

4,19%

4,25%

08 tháng

4,1%

3,99%

4,05%

4,30%

4,18%

4,24%

09 tháng

4,1%

3,97%

4,04%

4,30%

4,16%

4,23%

10 tháng

4,1%

3,96%

4,03%

4,30%

4,15%

4,23%

11 tháng

4,1%

3,95%

4,03%

4,30%

4,13%

4,22%

12 tháng

5,7%

5,39%

5,55%

5,80%

5,48%

5,65%

13 tháng

5,7%

5,36%

5,54%

5,80%

5,45%

5,63%

15 tháng

5,7%

5,32%

5,51%

5,80%

5,40%

5,61%

18 tháng

5,7%

5,25%

5,48%

5,80%

5,33%

5,57%

24 tháng

6,5%

5,75%

6,12%

6,50%

5,75%

6,12%

36 tháng

6,5%

5,43%

5,95%

6,50%

5,43%

5,95%

48 tháng

6,5%

5,15%

5,79%

6,50%

5,15%

5,79%

60 tháng

6,5%

4,90%

5,64%

6,50%

4,90%

5,64%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất tiết kiệm online

Với sản phẩm tiền gửi số truyền thống dành cho khách hàng Mass có khoản gửi dưới 1 tỷ đồng, MB Bank giữ nguyên khung lãi suất từ 4,5%/năm đến 6,5%/năm.

Theo đó, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng hưởng lãi suất 4,5%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng được trả 4,7%/năm.

Đối với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, ngân hàng tiếp tục áp dụng mức 5,2%/năm. Các khoản gửi từ 12 tháng đến 18 tháng được hưởng lãi suất 5,8%/năm.

Riêng kỳ hạn 24 tháng đến 60 tháng, MB Bank duy trì mức 6,5%/năm, cao nhất trong biểu tiền gửi số truyền thống.

Với các khoản tiền gửi trên 1 tỷ đồng, ngân hàng niêm yết 5,3%/năm tại kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, trong khi kỳ hạn 12 tháng và 18 tháng đạt 5,85%/năm.

Lãi suất sản phẩm Tiền gửi số truyền thống (áp dụng: Khách hàng Mass)

Khách hàng Mass

Kỳ hạn

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

01 tuần

0,5%

0,50%

02 tuần

0,5%

0,50%

03 tuần

0,5%

0,50%

01 tháng

4,5%

4,48%

4,50%

4,48%

02 tháng

4,6%

4,56%

4,60%

4,56%

03 tháng

4,7%

4,59%

4,63%

4,70%

4,64%

4,68%

04 tháng

4,7%

4,57%

4,62%

4,70%

4,62%

4,67%

05 tháng

4,7%

4,56%

4,61%

4,70%

4,60%

4,66%

06 tháng

5,2%

5,06%

5,14%

5,30%

5,16%

5,24%

07 tháng

5,2%

5,04%

5,13%

5,30%

5,14%

5,23%

08 tháng

5,2%

5,02%

5,12%

5,30%

5,11%

5,21%

09 tháng

5,2%

5,00%

5,11%

5,30%

5,09%

5,20%

10 tháng

5,2%

4,98%

5,10%

5,30%

5,07%

5,19%

11 tháng

5,2%

4,96%

5,09%

5,30%

5,05%

5,18%

12 tháng

5,8%

5,48%

5,65%

5,85%

5,52%

5,69%

13 tháng

5,8%

5,45%

5,63%

5,85%

5,50%

5,68%

15 tháng

5,8%

5,40%

5,61%

5,85%

5,45%

5,65%

18 tháng

5,8%

5,33%

5,57%

5,85%

5,37%

5,62%

24 tháng

6,5%

5,75%

6,12%

6,50%

5,75%

6,12%

36 tháng

6,5%

5,43%

5,95%

6,50%

5,43%

5,95%

48 tháng

6,5%

5,15%

5,79%

6,50%

5,15%

5,79%

60 tháng

6,5%

4,90%

5,64%

6,50%

4,90%

5,64%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) tiếp tục áp dụng khung lãi suất từ 3,5%/năm đến 7,2%/năm đối với tiền gửi cá nhân có kỳ hạn tại quầy. Trong ngày 29/10, ngân hàng chưa điều chỉnh biểu huy động, trong đó mức lãi suất đặc biệt 7,2%/năm vẫn được giữ nguyên.

Đối với kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng, HDBank trả lãi 3,5%/năm. Khi gửi tiền kỳ hạn 3 tháng, khách hàng được hưởng mức 3,6%/năm.

Ở kỳ hạn 6 tháng, ngân hàng niêm yết lãi suất 4,9%/năm. Trong khi đó, kỳ hạn 9 tháng cùng các khoản gửi từ 7 tháng đến 11 tháng được trả 4,7%/năm.

Điểm đáng chú ý nằm ở kỳ hạn 12 tháng, khi HDBank tiếp tục áp dụng mức 7,2%/năm đối với sản phẩm LS12 loại 1. Kỳ hạn 13 tháng loại 1 cũng duy trì mức cao 7,1%/năm. Đây là những mức lãi suất đặc biệt, chỉ áp dụng khi khách hàng đáp ứng điều kiện của sản phẩm.

Với sản phẩm loại 2, tiền gửi 12 tháng hưởng 5,2%/năm, còn kỳ hạn 13 tháng được trả 5,4%/năm.

Đối với kỳ hạn 15 tháng và 18 tháng, lãi suất lần lượt đạt 5,4%/năm và 5,5%/năm. Hai kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng tiếp tục được niêm yết ở mức 4,9%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của HDBank

Kỳ hạn

Cuối kỳ (VND)

Trả lãi trước

Hàng tháng

Hàng quý

Hàng 06 tháng

Hàng năm

01 ngày

0,5

-

-

-

-

-

01 tuần

0,5

-

-

-

-

-

02 tuần

0,5

-

-

-

-

-

03 tuần

0,5

-

-

-

-

-

01 tháng

3,5

3,4

-

-

-

-

02 tháng

3,5

3,4

-

-

-

-

03 tháng

3,6

3,5

3,5

-

-

-

04 tháng

3,6

3,5

3,5

-

-

-

05 tháng

3,6

3,5

3,5

-

-

-

06 tháng

4,9

4,7

4,8

4,8

-

-

07 tháng

4,7

4,5

4,6

-

-

-

08 tháng

4,7

4,4

4,6

-

-

-

09 tháng

4,7

4,4

4,5

4,6

-

-

10 tháng

4,7

4,4

4,5

-

-

-

11 tháng

4,7

4,5

4,5

-

-

-

12 tháng

LS12 loại 1

7,2

-

-

-

-

-

LS12 loại 2

5,2

4,8

5

5

5,1

-

13 tháng

LS13 loại 1

7,1

-

-

-

-

-

LS13 loại 2

5,4

4,9

5,1

-

-

-

15 tháng

5,4

4,9

5,1

5,2

-

-

18 tháng

5,5

4,9

5,2

5,2

5,3

-

24 tháng

4,9

4,3

4,6

4,6

4,7

4,8

36 tháng

4,9

4

4,5

4,6

4,6

4,7

Nguồn: HDBank

Lãi suất tiết kiệm online

Đối với hình thức gửi tiền trực tuyến, HDBank duy trì khung lãi suất từ 4,2%/năm đến 5,6%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng trở lên, không có biến động so với ngày 28/10.

Theo biểu huy động, kỳ hạn 1 tháng được trả lãi 4,2%/năm, trong khi kỳ hạn 3 tháng hưởng 4,3%/năm.

Với kỳ hạn 6 tháng, mức lãi suất tiếp tục đạt 5,0%/năm. Tiền gửi 9 tháng được niêm yết 4,8%/năm, tương đương các kỳ hạn từ 7 tháng đến 11 tháng.

Ở nhóm dài hạn, khách hàng gửi 12 tháng được hưởng 5,3%/năm. Kỳ hạn 13 tháng và 15 tháng cùng đạt 5,5%/năm.

Riêng kỳ hạn 18 tháng tiếp tục dẫn đầu biểu tiết kiệm trực tuyến với mức 5,6%/năm. Hai kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng cùng được trả 5,0%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm online của HDBank

Kỳ hạn

Cuối kỳ (%)

Trả lãi trước (%)

Hàng tháng (%)

Hàng quý (%)

01 tuần

0,5

-

-

-

02 tuần

0,5

-

-

-

03 tuần

0,5

-

-

-

01 tháng

4,2

4,1

-

-

02 tháng

4,2

4,1

-

-

03 tháng

4,3

4,2

4,2

-

04 tháng

4,3

4,2

4,2

-

05 tháng

4,3

4,2

4,2

-

06 tháng

5

4,8

4,9

4,9

07 tháng

4,8

4,6

4,7

-

08 tháng

4,8

4,5

4,7

-

09 tháng

4,8

4,5

4,6

4,7

10 tháng

4,8

4,5

4,6

-

11 tháng

4,8

4,6

4,6

-

12 tháng

5,3

4,9

5,1

5,1

13 tháng

5,5

5

5,2

-

15 tháng

5,5

5

5,2

5,3

18 tháng

5,6

5

5,3

5,3

24 tháng

5

4,4

4,7

4,7

36 tháng

5

4,1

4,6

4,7

Nguồn: HDBank

Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) tiếp tục duy trì khung lãi suất từ 3,95%/năm đến 5,9%/năm đối với sản phẩm tiết kiệm thường và từ 4,05%/năm đến 6,1%/năm ở sản phẩm tiết kiệm Phát Lộc, tùy phân khúc khách hàng và số tiền gửi.

Lãi suất tiết kiệm thường

Với sản phẩm tiết kiệm thường, Techcombank tiếp tục phân chia chính sách lãi suất theo bốn nhóm khách hàng gồm Private, Priority, Inspire và khách hàng thông thường.

Đối với khách hàng thông thường và Inspire, kỳ hạn 1 tháng được trả lãi 3,95%/năm, trong khi kỳ hạn 3 tháng hưởng 4,25%/năm.

Ở kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, lãi suất cùng được niêm yết 5,45%/năm. Mức này cũng áp dụng cho các khoản gửi từ 7 tháng đến 11 tháng.

Với kỳ hạn 12 tháng, ngân hàng trả lãi 5,65%/năm. Trong khi đó, các khoản gửi từ 13 tháng đến 36 tháng được áp dụng mức 4,75%/năm, bao gồm kỳ hạn 24 tháng.

Đối với khách hàng Private, lãi suất kỳ hạn 1 tháng đạt 4,2%/năm và kỳ hạn 3 tháng hưởng 4,5%/năm. Các khoản gửi 6 tháng và 9 tháng được trả 5,7%/năm, trong khi kỳ hạn 12 tháng đạt 5,9%/năm. Kỳ hạn 24 tháng hưởng 5,0%/năm.

Ở phân khúc Priority, Techcombank niêm yết mức 4,1%/năm tại kỳ hạn 1 tháng, 4,4%/năm đối với kỳ hạn 3 tháng, 5,6%/năm tại kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, 5,8%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 4,9%/năm ở kỳ hạn 24 tháng.

Biểu lãi suất tiết kiệm thường tại ngân hàng Techcombank

Kỳ hạn (Tenor)

Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity

Private

Priority

Inspire

KH thường

KKH (Demand)

0,05

0,05

0,05

0,05

1M

4,2

4,1

3,95

3,95

2M

4,2

4,1

3,95

3,95

3M

4,5

4,4

4,25

4,25

4M

4,5

4,4

4,25

4,25

5M

4,5

4,4

4,25

4,25

6M

5,7

5,6

5,45

5,45

7M

5,7

5,6

5,45

5,45

8M

5,7

5,6

5,45

5,45

9M

5,7

5,6

5,45

5,45

10M

5,7

5,6

5,45

5,45

11M

5,7

5,6

5,45

5,45

12M

5,9

5,8

5,65

5,65

13M

5

4,9

4,75

4,75

14M

5

4,9

4,75

4,75

15M

5

4,9

4,75

4,75

16M

5

4,9

4,75

4,75

17M

5

4,9

4,75

4,75

18M

5

4,9

4,75

4,75

19M

5

4,9

4,75

4,75

20M

5

4,9

4,75

4,75

21M

5

4,9

4,75

4,75

22M

5

4,9

4,75

4,75

23M

5

4,9

4,75

4,75

24M

5

4,9

4,75

4,75

25M

5

4,9

4,75

4,75

26M

5

4,9

4,75

4,75

27M

5

4,9

4,75

4,75

28M

5

4,9

4,75

4,75

29M

5

4,9

4,75

4,75

30M

5

4,9

4,75

4,75

31M

5

4,9

4,75

4,75

32M

5

4,9

4,75

4,75

33M

5

4,9

4,75

4,75

34M

5

4,9

4,75

4,75

35M

5

4,9

4,75

4,75

36M

5

4,9

4,75

4,75

Nguồn: Techcombank

Lãi suất tiết kiệm Phát Lộc

Ở sản phẩm tiết kiệm Phát Lộc, Techcombank tiếp tục giữ khung lãi suất từ 4,05%/năm đến 6,1%/năm, tùy số tiền gửi và phân khúc khách hàng. Biểu lãi suất này không ghi nhận điều chỉnh trong ngày 29/10.

Đối với khách hàng thông thường gửi dưới 1 tỷ đồng, kỳ hạn 1 tháng được áp dụng mức 4,05%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng hưởng 4,35%/năm.

Khi lựa chọn kỳ hạn 6 tháng hoặc 9 tháng, khách hàng được trả lãi 5,55%/năm. Tiền gửi 12 tháng hưởng mức 5,75%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng được niêm yết 4,85%/năm.

Ở phân khúc Private có khoản gửi từ 3 tỷ đồng trở lên, lãi suất kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng đạt 5,9%/năm. Riêng kỳ hạn 12 tháng tiếp tục hưởng mức 6,1%/năm, cao nhất trong biểu tiết kiệm Phát Lộc.

Với khách hàng Priority gửi từ 3 tỷ đồng trở lên, Techcombank trả lãi 5,8%/năm tại kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, còn kỳ hạn 12 tháng được áp dụng mức 6,0%/năm.

Trong khi đó, nhóm Inspire và khách hàng thông thường có khoản gửi từ 3 tỷ đồng trở lên được hưởng 5,65%/năm tại kỳ hạn 6–11 tháng và 5,85%/năm đối với kỳ hạn 12 tháng.

Biểu lãi suất tiết kiệm Phát Lộc (tại quầy) tại ngân hàng Techcombank

Kỳ Hạn

PRIVATE

PRIORITY

INSPIRE

KH thường

PRIVATE ≥3B

PRIVATE 1–3B

PRIVATE <1B

PRIORITY ≥3B

PRIORITY 1–3B

PRIORITY <1B

INSPIRE ≥3B

INSPIRE 1–3B

INSPIRE <1B

KH thường ≥3B

KH thường 1–3B

KH thường <1B

1–2 tháng

4,4

4,3

4,3

4,3

4,2

4,2

4,15

4,05

4,05

4,15

4,05

4,05

3–5 tháng

4,7

4,6

4,6

4,6

4,5

4,5

4,45

4,35

4,35

4,45

4,35

4,35

6–11 tháng

5,9

5,8

5,8

5,8

5,7

5,7

5,65

5,55

5,55

5,65

5,55

5,55

12 tháng

6,1

6

6

6

5,9

5,9

5,85

5,75

5,75

5,85

5,75

5,75

13–36 tháng

5,2

5,1

5,1

5,1

5

5

4,95

4,85

4,85

4,95

4,85

4,85

Nguồn: Techcombank

Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) duy trì khung lãi suất tiết kiệm từ 4,0%/năm đến 5,4%/năm đối với tiền gửi cá nhân có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên trên các kênh được khảo sát. Bước sang ngày 29/10, ngân hàng không thực hiện điều chỉnh mới, tiếp tục giữ chênh lệch lãi suất giữa hình thức gửi tại quầy và trực tuyến.

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Đối với sản phẩm tiết kiệm truyền thống nhận lãi cuối kỳ, ACB giữ mức 4,0%/năm cho các khoản gửi từ 1 tháng đến 6 tháng.

Như vậy, kỳ hạn 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng đều được niêm yết cùng mức 4,0%/năm.

Khi lựa chọn kỳ hạn 9 tháng, khách hàng được trả lãi 4,2%/năm. Trong khi đó, kỳ hạn 12 tháng tiếp tục hưởng mức 4,8%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn dài, ACB áp dụng mức 4,9%/năm cho các khoản gửi 13 tháng, 15 tháng, 18 tháng, 24 tháng và 36 tháng. Đây cũng là mức lãi suất cao nhất trong biểu tiết kiệm truyền thống tại quầy của ngân hàng.

Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của ngân hàng ACB

Kỳ hạn

VND

TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn

Lãi

cuối kỳ

Lãi

quý

Lãi

tháng

Lãi trả trước

1 - 3 tuần

0,5

1T

4

3,95

2T

4

3,95

3,9

3T

4

3,95

3,9

4T

4

5T

4

6T

4

3,95

3,9

9T

4,2

4,1

12T

4,8

4,7

4,65

4,55

13T

4,9

4,75

15T

4,9

4,75

4,7

18T

4,9

4,75

4,7

24T

4,9

4,7

4,65

36T

4,9

4,5

Nguồn: ACB

Lãi suất tiết kiệm online

Trên kênh trực tuyến, ACB tiếp tục triển khai biểu lãi suất phân tầng theo quy mô tiền gửi, với mức cao nhất 5,4%/năm tại kỳ hạn 12 tháng.

Theo đó, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng được áp dụng mức lãi suất từ 4,4%/năm đến 4,6%/năm, tùy số tiền khách hàng gửi.

Đối với kỳ hạn 9 tháng, ngân hàng duy trì mức từ 4,6%/năm đến 4,8%/năm.

Riêng kỳ hạn 12 tháng, lãi suất dao động từ 5,2%/năm đến 5,4%/năm. Trong đó, khoản gửi dưới 200 triệu đồng hưởng 5,2%/năm, còn số tiền từ 200 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng được trả 5,3%/năm.

Với khoản gửi từ 1 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng, mức lãi suất đạt 5,35%/năm. Khách hàng gửi từ 5 tỷ đồng trở lên tiếp tục được hưởng mức cao nhất 5,4%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm online của ngân hàng ACB

Mức gửi/ TK

Tiền gửi Online

(triệu VND)

1 – 3 tuần

1 tháng

2 tháng

3 tháng

6 tháng

9 tháng

12 tháng

< 200

0,5

4,4

4,4

4,4

4,4

4,6

5,2

200 – < 1.000

4,5

4,5

4,5

4,5

4,7

5,3

1.000 - < 5.000

4,55

4,55

4,55

4,55

4,75

5,35

>= 5.000

4,6

4,6

4,6

4,6

4,8

5,4

Nguồn: ACB

Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) tiếp tục duy trì khung lãi suất huy động từ 4,45%/năm đến 6,9%/năm tại quầy và từ 4,75%/năm đến 7,4%/năm trên kênh trực tuyến đối với các kỳ hạn từ 1 tháng trở lên.

Trong ngày 29/10, ngân hàng chưa ghi nhận thêm điều chỉnh mới sau đợt biến động trước đó, trong khi mức lãi suất online 7,4%/năm vẫn là điểm nhấn đáng chú ý.

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Theo biểu niêm yết, VPBank tiếp tục trả lãi 4,45%/năm đối với kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng. Với tiền gửi 3 tháng, 4 tháng và 5 tháng, lãi suất được duy trì ở mức 4,65%/năm.

Đối với khách hàng gửi dưới 10 tỷ đồng, kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng hưởng 6,3%/năm. Các khoản gửi từ 7 tháng đến 11 tháng cũng được áp dụng mức tương tự.

Ở kỳ hạn 12 tháng, ngân hàng trả lãi 6,4%/năm, tương đương kỳ hạn 13 tháng.

Trong khi đó, các khoản tiền gửi 15 tháng, 18 tháng và 24 tháng tiếp tục hưởng mức 6,9%/năm. Riêng kỳ hạn 36 tháng được niêm yết 5,8%/năm.

Với khách hàng gửi từ 10 tỷ đồng trở lên, VPBank áp dụng lãi suất 6,8%/năm tại kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, cao hơn 0,5 điểm phần trăm so với nhóm tiền gửi dưới 10 tỷ đồng.

Đối với kỳ hạn 12 tháng đến 24 tháng, nhóm khách hàng này được hưởng mức 6,9%/năm, trong khi kỳ hạn 36 tháng duy trì 5,8%/năm.

Mức tiền

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,4

6,4

6,9

6,9

6,9

5,8

1 tỷ – < 3 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,4

6,4

6,9

6,9

6,9

5,8

3 tỷ – < 10 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,4

6,4

6,9

6,9

6,9

5,8

10 tỷ – < 50 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,8

6,8

6,8

6,8

6,8

6,8

6,9

6,9

6,9

6,9

6,9

5,8

≥ 50 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,8

6,8

6,8

6,8

6,8

6,8

6,9

6,9

6,9

6,9

6,9

5,8

Nguồn: VPBank

Lãi suất tiết kiệm online

Ở kênh gửi tiền trực tuyến, VPBank tiếp tục giữ mức lãi suất cao nhất 7,4%/năm đối với kỳ hạn 15 tháng và 18 tháng, không thay đổi so với ngày 28/10.

Cụ thể, các khoản tiền gửi từ 1 tháng đến 5 tháng được niêm yết chung mức 4,75%/năm.

Đối với khách hàng gửi dưới 10 tỷ đồng, kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng hưởng 6,6%/năm. Mức lãi suất này cũng được áp dụng cho nhóm kỳ hạn từ 7 tháng đến 11 tháng.

Ở kỳ hạn 12 tháng, ngân hàng trả lãi 6,7%/năm, tương đương kỳ hạn 13 tháng.

Đáng chú ý, tiền gửi 15 tháng và 18 tháng tiếp tục được hưởng mức 7,4%/năm. Trong khi đó, kỳ hạn 24 tháng được niêm yết 7,1%/năm và kỳ hạn 36 tháng hưởng 6,0%/năm.

Với khoản gửi từ 10 tỷ đồng trở lên, VPBank duy trì mức 7,0%/năm tại kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng. Các kỳ hạn 12 tháng, 13 tháng và 24 tháng cùng hưởng 7,1%/năm.

Riêng kỳ hạn 15 tháng và 18 tháng, mức lãi suất 7,4%/năm tiếp tục được áp dụng cho tất cả nhóm tiền gửi trong biểu khảo sát.

Mức tiền gửi

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

6,7

6,7

7,4

7,4

7,1

6

1 tỷ – < 3 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

6,7

6,7

7,4

7,4

7,1

6

3 tỷ – < 10 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

6,7

6,7

7,4

7,4

7,1

6

10 tỷ – < 50 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

7

7

7

7

7

7

7,1

7,1

7,4

7,4

7,1

6

≥ 50 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

7

7

7

7

7

7

7,1

7,1

7,4

7,4

7,1

6

Nguồn: VPBank

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?

Khảo sát nhóm ngân hàng ngày 29/10 theo các biểu lãi suất được cung cấp cho thấy, mặt bằng huy động tiếp tục duy trì trạng thái ổn định. Trong đó, VPBank nổi bật với mức lãi suất trực tuyến 7,4%/năm tại kỳ hạn 15 tháng và 18 tháng, cao nhất trong nhóm ngân hàng được so sánh.

Theo sau là HDBank với mức lãi suất đặc biệt 7,2%/năm dành cho tiền gửi 12 tháng loại 1. Tuy nhiên, mức huy động này chỉ áp dụng khi khách hàng đáp ứng những điều kiện riêng, không phải lãi suất phổ thông cho mọi khoản tiền gửi.

Ở nhóm ngân hàng tư nhân khác, Sacombank tiếp tục trả lãi cao nhất 6,7%/năm trên kênh trực tuyến tại kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng. MB Bank duy trì mức 6,5%/năm cho nhiều kỳ hạn dài, trong khi ACB niêm yết lãi suất online tối đa 5,4%/năm tại kỳ hạn 12 tháng.

Đối với Techcombank, sản phẩm tiết kiệm Phát Lộc tiếp tục có mức cao nhất 6,1%/năm, dành cho khách hàng Private gửi từ 3 tỷ đồng trở lên ở kỳ hạn 12 tháng.

Trong khi đó, Agribank công bố mức lãi suất trực tuyến tối đa 6,8%/năm cho các kỳ hạn từ 9 tháng trở lên. Tại nhóm ngân hàng có vốn nhà nước chi phối gồm Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank, mức huy động cao nhất tại quầy vẫn là 5,5%/năm.


Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 (Vietnam Investment Forum 2027)

Thời gian: Ngày 12/11/2026
Địa điểm: Shilla Monogram Hanoi Westlake, số 6 Hoàng Minh Thảo, Tây Hồ Tây, Hà Nội

Là sự kiện thường niên quy tụ các chuyên gia đầu ngành, Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 mang đến những góc nhìn chuyên sâu về triển vọng đầu tư và cơ hội trên thị trường năm 2027.

Trong khuôn khổ sự kiện, Ban tổ chức sẽ công bố Best Retail Brokers 2026 - Bảng xếp hạng công ty chứng khoán có dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường Việt Nam.

Hãy tham gia đánh giá chất lượng dịch vụ công ty chứng khoán, góp phần phản ánh trải nghiệm thực tế của nhà đầu tư và có cơ hội nhận vé mời tham dự Diễn đàn.

Cùng cộng đồng đầu tư đón đầu xu hướng, cập nhật góc nhìn chuyên gia và khám phá cơ hội đầu tư năm 2027. Đặt vé ngay để nhận được ưu đãi theo nhóm, giảm giá tới 30%!