Lãi suất ngân hàng hôm nay 16/9 Big4 Vietcombank, Agribank, BIDV, VietinBank đang trả lãi bao nhiêu?

Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) bước sang ngày 16/9 với khung lãi suất tiền gửi dành cho khách hàng cá nhân từ 2,6%/năm đến 6,0%/năm. So với hôm trước, toàn bộ biểu niêm yết tiếp tục được giữ nguyên, chưa xuất hiện động thái tăng hoặc giảm mới.
Ở các kỳ hạn chủ chốt, tiền gửi 1 tháng được hưởng lãi suất 2,6%/năm, trong khi kỳ hạn 3 tháng ở mức 2,9%/năm. Khách hàng gửi 6 tháng và 9 tháng cùng nhận 4,0%/năm. Với thời hạn dài hơn, lãi suất 12 tháng tiếp tục ở mức 5,9%/năm và kỳ hạn 24 tháng đạt 6,0%/năm.
Biểu lãi suất tiền gửi cho khách hàng cá nhân tại Agribank
Kỳ hạn | VND |
|---|---|
Không kỳ hạn | 0,2% |
1 Tháng | 2,6% |
2 Tháng | 2,6% |
3 Tháng | 2,9% |
4 Tháng | 2,9% |
5 Tháng | 2,9% |
6 Tháng | 4,0% |
7 Tháng | 4,0% |
8 Tháng | 4,0% |
9 Tháng | 4,0% |
10 Tháng | 4,0% |
11 Tháng | 4,0% |
12 Tháng | 5,9% |
13 Tháng | 5,9% |
15 Tháng | 5,9% |
18 Tháng | 5,9% |
24 Tháng | 6% |
Tiền gửi thanh toán | 0,2% |
Nguồn: Agribank
Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) tiếp tục triển khai khung lãi suất tiết kiệm cá nhân từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm trong ngày 16/9. Mặt bằng huy động tại quầy và trên kênh trực tuyến đều đi ngang so với hôm trước.
Lãi suất tiết kiệm tại quầy
Vietcombank giữ khung lãi suất tiền gửi tại quầy từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm, không ghi nhận thay đổi mới trong ngày 16/9.
Theo từng kỳ hạn, khách hàng gửi 1 tháng tiếp tục nhận 2,1%/năm và 3 tháng được hưởng 2,4%/năm. Hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng duy trì ở mức 3,5%/năm. Lãi suất 12 tháng đạt 5,9%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng tiếp tục được trả 6,0%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của Vietcombank
Kỳ hạn | VND |
Không kỳ hạn | 0,10% |
7 ngày | 0,20% |
14 ngày | 0,20% |
1 tháng | 2,10% |
2 tháng | 2,10% |
3 tháng | 2,40% |
6 tháng | 3,50% |
9 tháng | 3,50% |
12 tháng | 5,90% |
24 tháng | 6,0% |
36 tháng | 5,30% |
48 tháng | 5,30% |
60 tháng | 5,30% |
Nguồn: Vietcombank
Lãi suất tiết kiệm online
Vietcombank cũng duy trì khung lãi suất tiết kiệm online từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm, hoàn toàn không thay đổi so với ngày trước đó.
Cụ thể, kỳ hạn 1 tháng nhận lãi suất 2,1%/năm, còn 3 tháng ở mức 2,4%/năm. Tiền gửi 6 tháng và 9 tháng cùng hưởng 3,5%/năm. Với kỳ hạn 12 tháng, mức niêm yết là 5,9%/năm, trong khi 24 tháng đạt 6,0%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm online của Vietcombank
Kỳ hạn | VND |
14 ngày | 0,2% |
1 tháng | 2,1% |
3 tháng | 2,4% |
6 tháng | 3,5% |
9 tháng | 3,5% |
12 tháng | 5,9% |
24 tháng | 6,0% |
Nguồn: Vietcombank
Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) duy trì khung lãi suất tiền gửi cá nhân từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm trong ngày 16/9. Biểu huy động tiếp tục đứng yên so với hôm trước, cho thấy BIDV chưa có thêm động thái điều chỉnh ở bất kỳ kỳ hạn nào.
Trong đó, lãi suất kỳ hạn 1 tháng được giữ ở 2,1%/năm, còn 3 tháng đạt 2,4%/năm. Các khoản gửi 6 tháng và 9 tháng cùng được trả 3,5%/năm. Đối với kỳ hạn dài, mức lãi suất 12 tháng tiếp tục là 5,9%/năm và 24 tháng đạt 6,0%/năm.
Biểu lãi suất tại quầy của BIDV
Kỳ hạn | VND |
|---|---|
Không kỳ hạn | 0,1% |
1 Tháng | 2,1% |
2 Tháng | 2,1% |
3 Tháng | 2,4% |
5 Tháng | 2,4% |
36 Tháng | 3,5% |
9 Tháng | 3,5% |
12 Tháng | 5,9% |
13 Tháng | 5,9% |
15 Tháng | 5,9% |
18 Tháng | 5,9% |
24 Tháng | 6,0% |
36 Tháng | 6,0% |
Nguồn: BIDV
Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) chưa thay đổi khung lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm. Trong ngày 16/9, các mức niêm yết tiếp tục giữ trạng thái ổn định so với hôm trước.
Xét sáu kỳ hạn chính, tiền gửi 1 tháng hiện hưởng 2,1%/năm và kỳ hạn 3 tháng nhận 2,4%/năm. Lãi suất 6 tháng và 9 tháng cùng đứng tại 3,5%/năm. Với kỳ hạn 12 tháng, ngân hàng niêm yết 5,9%/năm, còn 24 tháng tiếp tục đạt 6,0%/năm.
Biểu lãi suất tại quầy của VietinBank
Kỳ hạn | VND (%/năm) |
Không kỳ hạn | 0,1% |
Dưới 1 tháng | 0,2% |
Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng | 2,1% |
Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng | 2,1% |
Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng | 2,4% |
Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng | 2,4% |
Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng | 2,4% |
Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng | 3,5% |
Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng | 3,5% |
Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng | 3,5% |
Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng | 3,5% |
Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng | 3,5% |
Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng | 3,5% |
12 tháng | 5,9% |
Trên 12 tháng đến 13 tháng | 5,9% |
Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng | 5,9% |
Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng | 5,9% |
Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng | 6% |
36 tháng | 6% |
Trên 36 tháng | 6% |
Nguồn: VietinBank

Ảnh: Minh Thư
Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) tiếp tục giữ khung lãi suất tiền gửi cá nhân từ 4,5%/năm đến 6,9%/năm trong ngày 16/9. Cả kênh tại quầy lẫn gửi tiền trực tuyến đều không có biến động so với hôm trước, trong đó mức 6,9%/năm vẫn xuất hiện ở nhóm kỳ hạn dài trên kênh online.
Lãi suất tiết kiệm tại quầy
Sacombank niêm yết khung lãi suất tiết kiệm tại quầy từ 4,5%/năm đến 6,7%/năm, giữ nguyên toàn bộ mức áp dụng so với hôm trước.
Theo đó, kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng cùng được trả 4,5%/năm. Lãi suất tăng lên 6,2%/năm đối với cả kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng. Tiền gửi 12 tháng nhận mức 5,9%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng tiếp tục được hưởng 6,7%/năm.
Biểu lãi suất tại quầy của Sacombank
Kỳ hạn | Lãi cuối kỳ (%/năm) |
|---|---|
Dưới 1 tháng | 0,50% |
Từ 1 đến dưới 2 tháng | 4,50% |
Từ 2 đến dưới 3 tháng | 4,50% |
Từ 3 đến dưới 4 tháng | 4,50% |
4 tháng | 4,50% |
5 tháng | 4,50% |
6 tháng | 6,20% |
7 tháng | 6,20% |
8 tháng | 6,20% |
9 tháng | 6,20% |
10 tháng | 6,20% |
11 tháng | 6,20% |
12 tháng | 5,90% |
13 tháng | 5,90% |
15 tháng | 6,00% |
18 tháng | 6,00% |
24 tháng | 6,70% |
36 tháng | 6,70% |
Nguồn: Sacombank
Lãi suất tiết kiệm online
Sacombank giữ khung lãi suất tiết kiệm online từ 4,5%/năm đến 6,9%/năm. Sau phiên đứng yên trước đó, biểu lãi suất ngày 16/9 tiếp tục không xuất hiện điều chỉnh.
Ở kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng, khách hàng cùng được hưởng 4,5%/năm. Các khoản gửi 6 tháng và 9 tháng nhận lãi suất 6,4%/năm. Kỳ hạn 12 tháng được niêm yết ở 6,6%/năm, còn 24 tháng đạt 6,9%/năm, cao nhất trên kênh tiết kiệm trực tuyến của Sacombank.
Kỳ hạn gửi | Lãi cuối kỳ (%/năm) | Lãi hàng quý (%/năm) | Lãi hàng tháng (%/năm) |
Dưới 1 tháng | 0,50% | ||
1 tháng | 4,50% | 4,50% | |
2 tháng | 4,50% | 4,49% | |
3 tháng | 4,50% | 4,48% | |
4 tháng | 4,50% | 4,47% | |
5 tháng | 4,50% | 4,47% | |
6 tháng | 6,40% | 6,35% | 6,32% |
7 tháng | 6,40% | 6,30% | |
8 tháng | 6,40% | 6,28% | |
9 tháng | 6,40% | 6,30% | 6,27% |
10 tháng | 6,40% | 6,25% | |
11 tháng | 6,40% | 6,24% | |
12 tháng | 6,60% | 6,44% | 6,41% |
13 tháng | 6,60% | 6,39% | |
15 tháng | 6,60% | 6,39% | 6,36% |
18 tháng | 6,60% | 6,34% | 6,31% |
24 tháng | 6,90% | 6,52% | 6,48% |
36 tháng | 6,90% | 6,32% | 6,29% |
Nguồn: Sacombank
Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) bước vào ngày 16/9 với khung lãi suất tiền gửi cá nhân từ 3,7%/năm đến 7,0%/năm. Không có mức lãi suất nào được điều chỉnh so với hôm trước, qua đó mức trần 7,0%/năm tiếp tục giúp MB Bank nằm trong nhóm có lãi suất cao trên thị trường.
Lãi suất tiết kiệm tại quầy
MB Bank tiếp tục áp dụng khung lãi suất từ 3,7%/năm đến 7,0%/năm cho khách hàng Priority gửi dưới 1 tỷ đồng tại quầy, toàn bộ biểu niêm yết không thay đổi so với hôm trước.
Cụ thể, tiền gửi 1 tháng hưởng mức 3,7%/năm và kỳ hạn 3 tháng đạt 4,1%/năm. Lãi suất 6 tháng và 9 tháng cùng được giữ tại 4,6%/năm. Kỳ hạn 12 tháng nhận 6,2%/năm, trong khi 24 tháng tiếp tục được trả mức đáng chú ý 7,0%/năm.
Lãi suất tiết kiệm cá nhân tại quầy của MB Bank
Kỳ hạn | Khách hàng Priority | Khách hàng Private | ||||
Số tiền dưới 1 tỷ VND | Số tiền từ trên 1 tỷ VND | |||||
Lãi suất cuối kỳ (%/năm) | Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm) | Lãi suất cuối kỳ (%/năm) | Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm) | Lãi suất cuối kỳ (%/năm) | Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm) | |
KKH | 0,05% | 0,05% | ||||
01 tuần | 0,50% | 0,50% | ||||
02 tuần | 0,50% | 0,50% | ||||
03 tuần | 0,50% | 0,50% | ||||
01 tháng | 3,70% | 3,68% | 3,90% | 3,88% | ||
02 tháng | 3,80% | 3,77% | 4,00% | 3,97% | ||
03 tháng | 4,10% | 4,05% | 4,08% | 4,30% | 4,25% | 4,28% |
04 tháng | 4,10% | 4,04% | 4,07% | 4,30% | 4,23% | 4,27% |
05 tháng | 4,10% | 4,03% | 4,07% | 4,30% | 4,22% | 4,26% |
06 tháng | 4,60% | 4,49% | 4,55% | 4,80% | 4,68% | 4,75% |
07 tháng | 4,60% | 4,47% | 4,54% | 4,80% | 4,66% | 4,74% |
08 tháng | 4,60% | 4,46% | 4,53% | 4,80% | 4,65% | 4,73% |
09 tháng | 4,60% | 4,44% | 4,53% | 4,80% | 4,63% | 4,72% |
10 tháng | 4,60% | 4,43% | 4,52% | 4,80% | 4,61% | 4,71% |
11 tháng | 4,60% | 4,41% | 4,51% | 4,80% | 4,59% | 4,70% |
12 tháng | 6,20% | 5,83% | 6,03% | 6,30% | 5,92% | 6,12% |
13 tháng | 6,20% | 5,80% | 6,01% | 6,30% | 5,89% | 6,10% |
15 tháng | 6,20% | 5,75% | 5,98% | 6,30% | 5,84% | 6,07% |
18 tháng | 6,20% | 5,67% | 5,94% | 6,30% | 5,75% | 6,03% |
24 tháng | 7,00% | 6,14% | 6,56% | 7,00% | 6,14% | 6,56% |
36 tháng | 7,00% | 5,78% | 6,37% | 7,00% | 5,78% | 6,37% |
48 tháng | 7,00% | 5,46% | 6,18% | 7,00% | 5,46% | 6,18% |
60 tháng | 7,00% | 5,18% | 6,01% | 7,00% | 5,18% | 6,01% |
Nguồn: MB Bank
Lãi suất tiết kiệm online
MB Bank giữ khung lãi suất Tiền gửi số truyền thống dành cho khách hàng Mass gửi dưới 1 tỷ đồng từ 4,5%/năm đến 7,0%/năm. Biểu lãi suất trực tuyến ngày 16/9 tiếp tục đi ngang so với hôm trước.
Ở hình thức lãi trả sau, kỳ hạn 1 tháng được niêm yết 4,5%/năm, còn 3 tháng đạt 4,65%/năm. Hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng hưởng mức 5,7%/năm. Lãi suất 12 tháng tiếp tục ở 6,3%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng đạt 7,0%/năm.
Lãi suất sản phẩm Tiền gửi số truyền thống (áp dụng: Khách hàng Mass)
Khách hàng Mass | ||||||
Kỳ hạn | Số tiền dưới 1 tỷ VND | Số tiền từ trên 1 tỷ VND | ||||
Lãi trả sau (%/năm) | Lãi trả trước (%/năm) | Lãi trả hàng tháng (%/năm) | Lãi trả sau (%/năm) | Lãi trả trước (%/năm) | Lãi trả hàng tháng (%/năm) | |
01 tuần | 0,50% | 0,50% | ||||
02 tuần | 0,50% | 0,50% | ||||
03 tuần | 0,50% | 0,50% | ||||
01 tháng | 4,50% | 4,48% | 4,50% | 4,48% | ||
02 tháng | 4,60% | 4,56% | 4,60% | 4,56% | ||
03 tháng | 4,65% | 4,59% | 4,63% | 4,70% | 4,64% | 4,68% |
04 tháng | 4,65% | 4,57% | 4,62% | 4,70% | 4,62% | 4,67% |
05 tháng | 4,65% | 4,56% | 4,61% | 4,70% | 4,60% | 4,66% |
06 tháng | 5,70% | 5,54% | 5,63% | 5,80% | 5,63% | 5,73% |
07 tháng | 5,70% | 5,51% | 5,62% | 5,80% | 5,61% | 5,71% |
08 tháng | 5,70% | 5,49% | 5,60% | 5,80% | 5,58% | 5,70% |
09 tháng | 5,70% | 5,46% | 5,59% | 5,80% | 5,55% | 5,69% |
10 tháng | 5,70% | 5,44% | 5,58% | 5,80% | 5,53% | 5,67% |
11 tháng | 5,70% | 5,41% | 5,56% | 5,80% | 5,50% | 5,66% |
12 tháng | 6,30% | 5,92% | 6,12% | 6,35% | 5,97% | 6,17% |
13 tháng | 6,30% | 5,89% | 6,10% | 6,35% | 5,94% | 6,15% |
15 tháng | 6,30% | 5,84% | 6,07% | 6,35% | 5,88% | 6,12% |
18 tháng | 6,30% | 5,75% | 6,03% | 6,35% | 5,79% | 6,08% |
24 tháng | 7,00% | 6,14% | 6,56% | 7,00% | 6,14% | 6,56% |
36 tháng | 7,00% | 5,78% | 6,37% | 7,00% | 5,78% | 6,37% |
48 tháng | 7,00% | 5,46% | 6,18% | 7,00% | 5,46% | 6,18% |
60 tháng | 7,00% | 5,18% | 6,01% | 7,00% | 5,18% | 6,01% |
Nguồn: MB Bank
Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) tiếp tục triển khai khung lãi suất tiền gửi cá nhân từ 3,5%/năm đến 7,6%/năm trong ngày 16/9. Biểu huy động không thay đổi so với hôm trước, đồng nghĩa mức 7,6%/năm vẫn là mức cao nhất trong nhóm ngân hàng được khảo sát.
Lãi suất tiết kiệm tại quầy
HDBank duy trì khung lãi suất tiết kiệm tại quầy từ 3,5%/năm đến 7,6%/năm, không ghi nhận bất kỳ thay đổi nào trong ngày 16/9.
Cụ thể, kỳ hạn 1 tháng được trả 3,5%/năm và kỳ hạn 3 tháng nhận 3,6%/năm. Tiền gửi 6 tháng hưởng lãi suất 4,9%/năm, còn 9 tháng đạt 4,7%/năm. Với kỳ hạn 12 tháng loại 2, mức áp dụng là 5,2%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng tiếp tục ở 4,9%/năm.
Đáng chú ý, kỳ hạn 13 tháng loại 1 vẫn được niêm yết tới 7,6%/năm. Tuy nhiên, đây là mức lãi suất có điều kiện, khách hàng cần đáp ứng yêu cầu về số tiền gửi theo quy định của HDBank.
Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của HDBank
Kỳ hạn | Cuối kỳ (VND) | Trả lãi trước | Hàng tháng | Hàng quý | Hàng 06 tháng | Hàng năm | |
01 ngày | 0,5 | – | – | – | – | – | |
01 tuần | 0,5 | – | – | – | – | – | |
02 tuần | 0,5 | – | – | – | – | – | |
03 tuần | 0,5 | – | – | – | – | – | |
01 tháng | 3,5 | 3,4 | – | – | – | – | |
02 tháng | 3,5 | 3,4 | – | – | – | – | |
03 tháng | 3,6 | 3,5 | 3,5 | – | – | – | |
04 tháng | 3,6 | 3,5 | 3,5 | – | – | – | |
05 tháng | 3,6 | 3,5 | 3,5 | – | – | – | |
06 tháng | 4,9 | 4,7 | 4,8 | 4,8 | – | – | |
07 tháng | 4,7 | 4,5 | 4,6 | – | – | – | |
08 tháng | 4,7 | 4,4 | 4,6 | – | – | – | |
09 tháng | 4,7 | 4,4 | 4,5 | 4,6 | – | – | |
10 tháng | 4,7 | 4,4 | 4,5 | – | – | – | |
11 tháng | 4,7 | 4,5 | 4,5 | – | – | – | |
12 tháng | LS12 loại 1 | 7,2 | – | – | – | – | – |
LS12 loại 2 | 5,2 | 4,8 | 5 | 5 | 5,1 | – | |
13 tháng | LS13 loại 1 | 7,6 | – | – | – | – | – |
LS13 loại 2 | 5,4 | 4,9 | 5,1 | – | – | – | |
15 tháng | 5,4 | 4,9 | 5,1 | 5,2 | – | – | |
18 tháng | 5,5 | 4,9 | 5,2 | 5,2 | 5,3 | – | |
24 tháng | 4,9 | 4,3 | 4,6 | 4,6 | 4,7 | 4,8 | |
36 tháng | 4,9 | 4 | 4,5 | 4,6 | 4,6 | 4,7 | |
Nguồn: HDBank
Lãi suất tiết kiệm online
HDBank tiếp tục giữ khung lãi suất tiết kiệm trực tuyến từ 4,2%/năm đến 5,6%/năm. So với hôm trước, mặt bằng lãi suất online hoàn toàn không thay đổi.
Kỳ hạn 1 tháng được áp dụng mức 4,2%/năm và 3 tháng là 4,3%/năm. Lãi suất 6 tháng đạt 5,0%/năm, trong khi 9 tháng được niêm yết 4,8%/năm. Hai kỳ hạn 12 tháng và 24 tháng lần lượt hưởng 5,3%/năm và 5,0%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm online của HDBank
Kỳ hạn | Cuối kỳ (%) | Trả lãi trước (%) | Hàng tháng (%) | Hàng quý (%) |
01 tuần | 0,5 | – | – | – |
02 tuần | 0,5 | – | – | – |
03 tuần | 0,5 | – | – | – |
01 tháng | 4,2 | 4,1 | – | – |
02 tháng | 4,2 | 4,1 | – | – |
03 tháng | 4,3 | 4,2 | 4,2 | – |
04 tháng | 4,3 | 4,2 | 4,2 | – |
05 tháng | 4,3 | 4,2 | 4,2 | – |
06 tháng | 5 | 4,8 | 4,9 | 4,9 |
07 tháng | 4,8 | 4,6 | 4,7 | – |
08 tháng | 4,8 | 4,5 | 4,7 | – |
09 tháng | 4,8 | 4,5 | 4,6 | 4,7 |
10 tháng | 4,8 | 4,5 | 4,6 | – |
11 tháng | 4,8 | 4,6 | 4,6 | – |
12 tháng | 5,3 | 4,9 | 5,1 | 5,1 |
13 tháng | 5,5 | 5 | 5,2 | – |
15 tháng | 5,5 | 5 | 5,2 | 5,3 |
18 tháng | 5,6 | 5 | 5,3 | 5,3 |
24 tháng | 5 | 4,4 | 4,7 | 4,7 |
36 tháng | 5 | 4,1 | 4,6 | 4,7 |
Nguồn: HDBank
Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) duy trì mặt bằng lãi suất tiền gửi cá nhân trong khoảng 3,95%/năm đến 6,25%/năm trong ngày 16/9. Sau nhiều phiên ổn định, nhà băng này tiếp tục chưa thực hiện điều chỉnh mới đối với các mức huy động.
Lãi suất tiết kiệm thường
Techcombank giữ khung lãi suất tiết kiệm thường dành cho khách hàng thông thường tại quầy từ 3,95%/năm đến 6,15%/năm, không thay đổi so với hôm trước.
Trong đó, kỳ hạn 1 tháng được trả 3,95%/năm và 3 tháng nhận 4,25%/năm. Khách hàng gửi 6 tháng hoặc 9 tháng cùng hưởng mức 5,95%/năm. Lãi suất kỳ hạn 12 tháng đạt 6,15%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng tiếp tục ở mức 5,25%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm thường tại ngân hàng Techcombank
Kỳ hạn (Tenor) | Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity | |||
|---|---|---|---|---|
Private | Priority | Inspire | KH thường | |
KKH (Demand) | 0,05 | 0,05 | 0,05 | 0,05 |
1M | 4,2 | 4,1 | 3,95 | 3,95 |
2M | 4,2 | 4,1 | 3,95 | 3,95 |
3M | 4,5 | 4,4 | 4,25 | 4,25 |
4M | 4,5 | 4,4 | 4,25 | 4,25 |
5M | 4,5 | 4,4 | 4,25 | 4,25 |
6M | 6,2 | 6,1 | 5,95 | 5,95 |
7M | 6,2 | 6,1 | 5,95 | 5,95 |
8M | 6,2 | 6,1 | 5,95 | 5,95 |
9M | 6,2 | 6,1 | 5,95 | 5,95 |
10M | 6,2 | 6,1 | 5,95 | 5,95 |
11M | 6,2 | 6,1 | 5,95 | 5,95 |
12M | 6,4 | 6,3 | 6,15 | 6,15 |
13M | 5,5 | 5,4 | 5,25 | 5,25 |
14M | 5,5 | 5,4 | 5,25 | 5,25 |
15M | 5,5 | 5,4 | 5,25 | 5,25 |
16M | 5,5 | 5,4 | 5,25 | 5,25 |
17M | 5,5 | 5,4 | 5,25 | 5,25 |
18M | 5,5 | 5,4 | 5,25 | 5,25 |
19M | 5,5 | 5,4 | 5,25 | 5,25 |
20M | 5,5 | 5,4 | 5,25 | 5,25 |
21M | 5,5 | 5,4 | 5,25 | 5,25 |
22M | 5,5 | 5,4 | 5,25 | 5,25 |
23M | 5,5 | 5,4 | 5,25 | 5,25 |
24M | 5,5 | 5,4 | 5,25 | 5,25 |
25M | 5,5 | 5,4 | 5,25 | 5,25 |
26M | 5,5 | 5,4 | 5,25 | 5,25 |
27M | 5,5 | 5,4 | 5,25 | 5,25 |
28M | 5,5 | 5,4 | 5,25 | 5,25 |
29M | 5,5 | 5,4 | 5,25 | 5,25 |
30M | 5,5 | 5,4 | 5,25 | 5,25 |
31M | 5,5 | 5,4 | 5,25 | 5,25 |
32M | 5,5 | 5,4 | 5,25 | 5,25 |
33M | 5,5 | 5,4 | 5,25 | 5,25 |
34M | 5,5 | 5,4 | 5,25 | 5,25 |
35M | 5,5 | 5,4 | 5,25 | 5,25 |
36M | 5,5 | 5,4 | 5,25 | 5,25 |
Nguồn: Techcombank
Lãi suất tiết kiệm Phát Lộc
Techcombank tiếp tục áp dụng khung lãi suất sản phẩm Phát Lộc từ 4,05%/năm đến 6,25%/năm đối với khách hàng thông thường gửi dưới 1 tỷ đồng tại quầy. So với hôm trước, biểu lãi suất của sản phẩm này không có biến động.
Theo từng kỳ hạn, tiền gửi 1 tháng được hưởng 4,05%/năm và 3 tháng nhận 4,35%/năm. Kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng đạt 6,05%/năm. Mức cao hơn 6,25%/năm được áp dụng cho kỳ hạn 12 tháng, trong khi kỳ hạn 24 tháng thuộc nhóm 13 đến 36 tháng nhận 5,35%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm Phát Lộc (tại quầy) tại ngân hàng Techcombank
Kỳ Hạn | PRIVATE | PRIORITY | INSPIRE | KH thường | ||||||||
PRIVATE ≥3B | PRIVATE 1–3B | PRIVATE <1B | PRIORITY ≥3B | PRIORITY 1–3B | PRIORITY <1B | INSPIRE ≥3B | INSPIRE 1–3B | INSPIRE <1B | KH thường ≥3B | KH thường 1–3B | KH thường <1B | |
1–2 tháng | 4,4 | 4,3 | 4,3 | 4,3 | 4,2 | 4,2 | 4,15 | 4,05 | 4,05 | 4,15 | 4,05 | 4,05 |
3–5 tháng | 4,7 | 4,6 | 4,6 | 4,6 | 4,5 | 4,5 | 4,45 | 4,35 | 4,35 | 4,45 | 4,35 | 4,35 |
6–11 tháng | 6,4 | 6,3 | 6,3 | 6,3 | 6,2 | 6,2 | 6,15 | 6,05 | 6,05 | 6,15 | 6,05 | 6,05 |
12 tháng | 6,6 | 6,5 | 6,5 | 6,5 | 6,4 | 6,4 | 6,35 | 6,25 | 6,25 | 6,35 | 6,25 | 6,25 |
13–36 tháng | 5,7 | 5,6 | 5,6 | 5,6 | 5,5 | 5,5 | 5,45 | 5,35 | 5,35 | 5,45 | 5,35 | 5,35 |
Nguồn: Techcombank
Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) tiếp tục giữ khung lãi suất huy động cá nhân từ 4,0%/năm đến 5,7%/năm trong ngày 16/9. Trạng thái đi ngang xuất hiện ở cả hình thức gửi tại quầy và trực tuyến khi ngân hàng chưa thực hiện thay đổi mới so với hôm trước.
Lãi suất tiết kiệm tại quầy
ACB tiếp tục áp dụng khung lãi suất tại quầy từ 4,0%/năm đến 5,4%/năm.
Theo từng kỳ hạn, khoản gửi 1 tháng được hưởng 4,0%/năm và kỳ hạn 3 tháng nhận 4,4%/năm. Lãi suất 6 tháng duy trì ở mức 4,5%/năm, còn 9 tháng đạt 4,7%/năm. Hai kỳ hạn 12 tháng và 24 tháng lần lượt được niêm yết 5,3%/năm và 5,4%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của ngân hàng ACB
Kỳ hạn | VND | |||
TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn | ||||
Lãi cuối kỳ | Lãi quý | Lãi tháng | Lãi trả trước | |
1 - 3 tuần | 0,5 | |||
1T | 4 | 3,95 | ||
2T | 4,2 | 4,15 | 4,1 | |
3T | 4,4 | 4,35 | 4,3 | |
4T | 4,6 | |||
5T | 4,75 | |||
6T | 4,5 | 4,45 | 4,4 | |
9T | 4,7 | 4,6 | ||
12T | 5,3 | 5,15 | 5,1 | 5 |
13T | 5,4 | 5,20** | ||
15T | 5,4 | 5,25 | 5,2 | |
18T | 5,4 | 5,2 | 5,15 | |
24T | 5,4 | 5,15 | 5,1 | |
36T | 5,4 | 4,95 | ||
Nguồn: ACB
Lãi suất tiết kiệm online
ACB duy trì khung lãi suất tiết kiệm online từ 4,5%/năm đến 5,7%/năm đối với khoản gửi dưới 200 triệu đồng, không đổi so với ngày liền trước.
Kỳ hạn 1 tháng tiếp tục được trả 4,5%/năm và kỳ hạn 3 tháng nhận 4,7%/năm. Với khoản gửi 6 tháng, mức lãi suất là 4,9%/năm, trong khi kỳ hạn 9 tháng đạt 5,1%/năm. Tiền gửi 12 tháng được hưởng 5,7%/năm; biểu lãi suất online hiện không niêm yết kỳ hạn 24 tháng.
Biểu lãi suất tiết kiệm online của ngân hàng ACB
Mức gửi/ TK | Tiền gửi Online | ||||||
(triệu VND) | 1 – 3 tuần | 1 tháng | 2 tháng | 3 tháng | 6 tháng | 9 tháng | 12 tháng |
< 200 | 0,5 | 4,5 | 4,6 | 4,7 | 4,9 | 5,1 | 5,7 |
200 – < 1.000 | 4,6 | 4,7 | 4,75 | 5 | 5,2 | 5,8 | |
1.000 - < 5.000 | 4,65 | 4,75 | 4,75 | 5,05 | 5,25 | 5,85 | |
>= 5.000 | 4,75 | 4,75 | 4,75 | 5,1 | 5,3 | 5,9 | |
Nguồn: ACB
Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) duy trì khung lãi suất tiền gửi cá nhân từ 4,45%/năm đến 6,20%/năm đối với khoản tiền dưới 1 tỷ đồng. Trong ngày 14/9, biểu huy động tại quầy và trên kênh online cùng đứng yên so với hôm trước.
Lãi suất tiết kiệm tại quầy
VPBank giữ khung lãi suất tại quầy từ 4,45%/năm đến 6,0%/năm dành cho khách hàng gửi dưới 1 tỷ đồng.
Lãi suất kỳ hạn 1 tháng hiện ở mức 4,45%/năm, trong khi kỳ hạn 3 tháng đạt 4,65%/năm. Các khoản gửi 6 tháng, 9 tháng và 12 tháng cùng được hưởng 6,0%/năm. Đối với kỳ hạn 24 tháng, VPBank tiếp tục áp dụng mức 5,8%/năm.
Mức tiền | 1–3 tuần | 1T | 2T | 3T | 4T | 5T | 6T | 7T | 8T | 9T | 10T | 11T | 12T | 13T | 15T | 18T | 24T | 36T |
< 1 tỷ | 0,4 | 4,45 | 4,45 | 4,65 | 4,65 | 4,65 | 6 | 6 | 6 | 6 | 6 | 6 | 6 | 6 | 5,8 | 5,8 | 5,8 | 4 |
1 tỷ – < 3 tỷ | 4,45 | 4,45 | 4,65 | 4,65 | 4,65 | 6 | 6 | 6 | 6 | 6 | 6 | 6 | 6 | 5,8 | 5,8 | 5,8 | 4 | |
3 tỷ – < 10 tỷ | 4,45 | 4,45 | 4,65 | 4,65 | 4,65 | 6 | 6 | 6 | 6 | 6 | 6 | 6 | 6 | 5,8 | 5,8 | 5,8 | 4 | |
10 tỷ – < 50 tỷ | 4,45 | 4,45 | 4,65 | 4,65 | 4,65 | 6,1 | 6,1 | 6,1 | 6,1 | 6,1 | 6,1 | 6,1 | 6,1 | 5,9 | 5,9 | 5,9 | 4,1 | |
≥ 50 tỷ | 4,45 | 4,45 | 4,65 | 4,65 | 4,65 | 6,1 | 6,1 | 6,1 | 6,1 | 6,1 | 6,1 | 6,1 | 6,1 | 5,9 | 5,9 | 5,9 | 4,1 |
Nguồn: VPBank
Lãi suất tiết kiệm online
VPBank niêm yết khung lãi suất trực tuyến từ 4,75%/năm đến 6,20%/năm đối với khoản gửi dưới 1 tỷ đồng, giữ nguyên so với hôm trước.
Cụ thể, kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng cùng được trả 4,75%/năm. Ba kỳ hạn 6 tháng, 9 tháng và 12 tháng tiếp tục hưởng lãi suất 6,20%/năm. Trong khi đó, khoản tiền gửi 24 tháng được áp dụng mức 6,0%/năm.
Mức tiền gửi | 1–3 tuần | 1T | 2T | 3T | 4T | 5T | 6T | 7T | 8T | 9T | 10T | 11T | 12T | 13T | 15T | 18T | 24T | 36T |
< 1 tỷ | 0,4 | 4,75 | 4,75 | 4,75 | 4,75 | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6 | 6 | 6 | 4,2 |
1 tỷ – < 3 tỷ | 0,4 | 4,75 | 4,75 | 4,75 | 4,75 | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6 | 6 | 6 | 4,2 |
3 tỷ – < 10 tỷ | 0,4 | 4,75 | 4,75 | 4,75 | 4,75 | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6 | 6 | 6 | 4,2 |
10 tỷ – < 50 tỷ | 0,4 | 4,75 | 4,75 | 4,75 | 4,75 | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,3 | 6,3 | 6,3 | 6,3 | 6,3 | 6,3 | 6,1 | 6,1 | 6,1 | 4,3 |
≥ 50 tỷ | 0,4 | 4,75 | 4,75 | 4,75 | 4,75 | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,3 | 6,3 | 6,3 | 6,3 | 6,3 | 6,3 | 6,1 | 6,1 | 6,1 | 4,3 |
Nguồn: VPBank
Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?
Thị trường lãi suất ngân hàng ngày 14/9 tiếp tục lặng sóng khi toàn bộ ngân hàng trong nhóm khảo sát đều không điều chỉnh biểu huy động so với hôm trước. Dù mặt bằng chung đứng yên, khoảng cách lãi suất giữa các ngân hàng vẫn thể hiện rõ, đặc biệt tại nhóm kỳ hạn trung và dài hạn.
HDBank tiếp tục dẫn đầu với lãi suất 7,6%/năm tại kỳ hạn 13 tháng loại 1. Đây là mức lãi suất có điều kiện, chỉ áp dụng khi khách hàng đáp ứng yêu cầu về số tiền gửi theo quy định của ngân hàng.
Xếp sau HDBank là MB Bank với mức cao nhất 7,0%/năm, được áp dụng cho một số kỳ hạn dài, bao gồm kỳ hạn 24 tháng. Sacombank cũng giữ lợi thế cạnh tranh trên kênh trực tuyến khi niêm yết lãi suất 6,9%/năm cho khoản gửi 24 tháng.
Ở các kỳ hạn phổ biến, VPBank gây chú ý với mức 6,20%/năm dành cho tiền gửi online dưới 1 tỷ đồng tại các kỳ hạn 6 tháng, 9 tháng và 12 tháng. Trong khi đó, Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank tiếp tục duy trì mức cao nhất phổ biến 6,0%/năm ở nhóm kỳ hạn dài.
Hội thảo 'Chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản sau Nghị quyết 21 và những cập nhật chính sách'
Thời gian: 8h00 ngày 22/09/2026
Địa điểm: L7 West Lake Hanoi by Lotte Hotels, Ballroom tầng 4, 683 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội
Sự kiện quy tụ đại diện cơ quan quản lý, Đại biểu Quốc hội, chuyên gia bất động sản, chuyên gia kinh tế độc lập, doanh nghiệp… Các diễn giả sẽ cùng thảo luận, phân tích những nội dung quan trọng của Nghị quyết 21 và những chính sách mới; từ đó đánh giá tác động, gợi mở chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản trong thời gian tới.
Hai phiên thảo luận chính:
Phiên 1: Nghị quyết 21 và các thay đổi pháp lý
Phiên 2: Những tác động đến tương lai phát triển và đầu tư bất động sản
Thảo luận - Hỏi đáp cùng chuyên gia
