Lãi suất ngân hàng hôm nay 26/10 Agribank, Vietcombank và BIDV đi ngang, riêng Techcombank tiếp tục giảm

Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay
Lãi suất tiết kiệm tại quầy
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) ngày 26/10 tiếp tục áp dụng khung lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân tại quầy từ 2,6%/năm đến 5,5%/năm, không thay đổi so với ngày trước đó.
Ở các kỳ hạn phổ biến, Agribank niêm yết lãi suất 2,6%/năm cho tiền gửi 1 tháng và 2,9%/năm đối với kỳ hạn 3 tháng. Hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng giữ mức 3,5%/năm.
Với thời hạn dài hơn, tiền gửi 12 tháng tiếp tục được trả 5,4%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng đạt 5,5%/năm, cao nhất trong biểu lãi suất tại quầy.
Các khoản gửi 2 tháng hưởng 2,6%/năm; kỳ hạn 4 tháng và 5 tháng cùng ở mức 2,9%/năm. Nhóm kỳ hạn từ 7 tháng đến 11 tháng tiếp tục được niêm yết 3,5%/năm.
Đối với kỳ hạn 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng, lãi suất cùng đứng ở mức 5,4%/năm. Tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi thanh toán duy trì 0,2%/năm.
Biểu lãi suất tiền gửi tại quầy cho khách hàng cá nhân tại Agribank
Kỳ hạn | VND |
|---|---|
Không kỳ hạn | 0,2% |
1 Tháng | 2,6% |
2 Tháng | 2,6% |
3 Tháng | 2,9% |
4 Tháng | 2,9% |
5 Tháng | 2,9% |
6 Tháng | 3,5% |
7 Tháng | 3,5% |
8 Tháng | 3,5% |
9 Tháng | 3,5% |
10 Tháng | 3,5% |
11 Tháng | 3,5% |
12 Tháng | 5,4% |
13 Tháng | 5,4% |
15 Tháng | 5,4% |
18 Tháng | 5,4% |
24 Tháng | 5,5% |
Tiền gửi thanh toán | 0,2% |
Nguồn: Agribank
Lãi suất tiết kiệm online
Trên kênh trực tuyến, Agribank tiếp tục công bố khung lãi suất tối đa từ 4,75%/năm đến 6,8%/năm, tùy nhóm kỳ hạn.
Tiền gửi từ 1 tháng đến dưới 3 tháng và từ 3 tháng đến dưới 6 tháng cùng có mức tối đa 4,75%/năm. Nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 9 tháng được công bố mức tối đa 6,6%/năm.
Mức cao nhất 6,8%/năm tiếp tục áp dụng cho kỳ hạn từ 9 tháng đến dưới 12 tháng và nhóm từ 12 tháng trở lên.
Biểu lãi suất tiền gửi online cho khách hàng cá nhân tại Agribank
Kỳ hạn | Mức lãi suất tối đa (%/năm) |
Từ 01 tháng đến dưới 03 tháng | 4,75 |
Từ 03 tháng đến dưới 06 tháng | 4,75 |
Từ 06 tháng đến dưới 09 tháng | 6,6 |
Từ 09 tháng đến dưới 12 tháng | 6,8 |
Từ 12 tháng trở lên | 6,8 |
Nguồn: Agribank
Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) giữ nguyên khung lãi suất tiết kiệm cá nhân từ 2,1%/năm đến 5,5%/năm trong ngày 26/10.
Lãi suất tiết kiệm tại quầy
Tại quầy, Vietcombank áp dụng 2,1%/năm cho kỳ hạn 1 tháng và 2,4%/năm đối với kỳ hạn 3 tháng.
Tiền gửi 6 tháng và 9 tháng cùng hưởng 3,0%/năm. Kỳ hạn 12 tháng tiếp tục ở mức 5,4%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng duy trì mức cao nhất 5,5%/năm.
Đối với các khoản gửi dài hơn, kỳ hạn 36 tháng, 48 tháng và 60 tháng cùng được trả 4,8%/năm.
Kỳ hạn 2 tháng giữ mức 2,1%/năm. Tiền gửi không kỳ hạn hưởng 0,1%/năm, trong khi kỳ hạn 7 ngày và 14 ngày cùng ở mức 0,2%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của Vietcombank
Kỳ hạn | VND |
Không kỳ hạn | 0,1% |
7 ngày | 0,2% |
14 ngày | 0,2% |
1 tháng | 2,1% |
2 tháng | 2,1% |
3 tháng | 2,4% |
6 tháng | 3,0% |
9 tháng | 3,0% |
12 tháng | 5,4% |
24 tháng | 5,5% |
36 tháng | 4,8% |
48 tháng | 4,8% |
60 tháng | 4,8% |
Nguồn: Vietcombank
Lãi suất tiết kiệm online
Kênh gửi tiền trực tuyến của Vietcombank cũng không ghi nhận thay đổi trong ngày 26/10.
Kỳ hạn 1 tháng tiếp tục có lãi suất 2,1%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 2,4%/năm. Hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng duy trì 3,0%/năm.
Ở nhóm dài hơn, kỳ hạn 12 tháng được áp dụng 5,4%/năm và kỳ hạn 24 tháng đạt 5,5%/năm
Biểu lãi suất tiết kiệm online của Vietcombank
Kỳ hạn | VND |
14 ngày | 0,2% |
1 tháng | 2,1% |
3 tháng | 2,4% |
6 tháng | 3,0% |
9 tháng | 3,0% |
12 tháng | 5,4% |
24 tháng | 5,5% |
Nguồn: Vietcombank
Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) tiếp tục duy trì khung lãi suất huy động cá nhân từ 2,1%/năm đến 5,5%/năm ngày 26/10, không có điều chỉnh mới so với hôm trước.
Tiền gửi 1 tháng hiện hưởng 2,1%/năm, trong khi kỳ hạn 3 tháng được trả 2,4%/năm. Kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng đứng ở 3,0%/năm.
BIDV tiếp tục niêm yết 5,4%/năm cho tiền gửi 12 tháng và 5,5%/năm tại kỳ hạn 24 tháng.
Ở những kỳ hạn khác, khoản gửi 2 tháng hưởng 2,1%/năm và kỳ hạn 5 tháng là 2,4%/năm.
Các kỳ hạn 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng cùng duy trì mức 5,4%/năm. Kỳ hạn 36 tháng được trả 5,5%/năm.
Biểu lãi suất tại quầy của BIDV
Kỳ hạn | VND |
|---|---|
Không kỳ hạn | 0,1% |
1 Tháng | 2,1% |
2 Tháng | 2,1% |
3 Tháng | 2,4% |
5 Tháng | 2,4% |
6 Tháng | 3,0% |
9 Tháng | 3,0% |
12 Tháng | 5,4% |
13 Tháng | 5,4% |
15 Tháng | 5,4% |
18 Tháng | 5,4% |
24 Tháng | 5,5% |
36 Tháng | 5,5% |
Nguồn: BIDV
Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) ngày 26/10 tiếp tục niêm yết khung lãi suất tiền gửi cá nhân từ 2,1%/năm đến 5,5%/năm tại các kỳ hạn từ 1 tháng trở lên, đi ngang so với hôm trước.
Khoản gửi từ 1 tháng đến dưới 2 tháng được hưởng 2,1%/năm, tương tự nhóm từ 2 tháng đến dưới 3 tháng.
Tiền gửi từ 3 tháng đến dưới 6 tháng duy trì 2,4%/năm. Với nhóm từ 6 tháng đến dưới 12 tháng, VietinBank tiếp tục áp dụng đồng loạt 3,0%/năm.
Từ kỳ hạn 12 tháng đến dưới 24 tháng, mức lãi suất giữ ở 5,4%/năm. Trong khi đó, các khoản gửi từ 24 tháng trở lên được trả 5,5%/năm, cao nhất trong biểu hiện hành.
Biểu lãi suất tại quầy của VietinBank
Kỳ hạn | VND (%/năm) |
Không kỳ hạn | 0,10% |
Dưới 1 tháng | 0,20% |
Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng | 2,10% |
Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng | 2,10% |
Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng | 2,40% |
Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng | 2,40% |
Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng | 2,40% |
Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng | 3% |
Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng | 3% |
Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng | 3% |
Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng | 3% |
Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng | 3% |
Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng | 3% |
12 tháng | 5,40% |
Trên 12 tháng đến 13 tháng | 5,40% |
Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng | 5,40% |
Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng | 5,40% |
Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng | 5,50% |
36 tháng | 5,50% |
Trên 36 tháng | 5,50% |
Nguồn: VietinBank

Ảnh: Minh Thư
Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay
Lãi suất tiết kiệm tại quầy
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) ngày 26/10 tiếp tục giữ khung lãi suất huy động cá nhân từ 4,5%/năm đến 6,7%/năm tại các kỳ hạn từ 1 tháng được khảo sát, không thay đổi so với ngày 25/10.
Sacombank trả lãi 4,5%/năm cho kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng. Tiền gửi 6 tháng và 9 tháng cùng tiếp tục ở mức 5,7%/năm.
Kỳ hạn 12 tháng hiện hưởng 5,4%/năm, trong khi khoản gửi 24 tháng duy trì mức 6,2%/năm.
Nhóm từ 1 tháng đến 5 tháng cùng được trả 4,5%/năm, còn các kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng thống nhất ở mức 5,7%/năm.
Đối với nhóm dài hạn, kỳ hạn 13 tháng hưởng 5,4%/năm; kỳ hạn 15 tháng và 18 tháng cùng đạt 5,5%/năm. Tiền gửi 36 tháng tiếp tục được trả 6,2%/năm.
Biểu lãi suất tại quầy của Sacombank
Kỳ hạn | Lãi cuối kỳ (%/năm) |
|---|---|
Dưới 1 tháng | 0,5% |
Từ 1 đến dưới 2 tháng | 4,5% |
Từ 2 đến dưới 3 tháng | 4,5% |
Từ 3 đến dưới 4 tháng | 4,5% |
4 tháng | 4,5% |
5 tháng | 4,5% |
6 tháng | 5,7% |
7 tháng | 5,7% |
8 tháng | 5,7% |
9 tháng | 5,7% |
10 tháng | 5,7% |
11 tháng | 5,7% |
12 tháng | 5,4% |
13 tháng | 5,4% |
15 tháng | 5,5% |
18 tháng | 5,5% |
24 tháng | 6,2% |
36 tháng | 6,2% |
Nguồn: Sacombank
Lãi suất tiết kiệm online
Trên kênh trực tuyến, Sacombank chưa thay đổi biểu niêm yết, với lãi suất ở nhiều kỳ hạn tiếp tục cao hơn so với gửi tại quầy.
Kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng cùng hưởng 4,5%/năm. Tiền gửi 6 tháng và 9 tháng được trả 6,3%/năm.
Kỳ hạn 12 tháng duy trì 6,5%/năm, trong khi tiền gửi 24 tháng và 36 tháng cùng đạt 6,7%/năm, cao nhất trong biểu online.
Các kỳ hạn 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng tiếp tục hưởng 6,5%/năm.
Biểu lãi suất online của Sacombank
Kỳ hạn gửi | Lãi cuối kỳ (%/năm) | Lãi hàng quý (%/năm) | Lãi hàng tháng (%/năm) |
Dưới 1 tháng | 0,50% | ||
1 tháng | 4,50% | 4,50% | |
2 tháng | 4,50% | 4,49% | |
3 tháng | 4,50% | 4,48% | |
4 tháng | 4,50% | 4,47% | |
5 tháng | 4,50% | 4,47% | |
6 tháng | 6,30% | 6,25% | 6,22% |
7 tháng | 6,30% | 6,20% | |
8 tháng | 6,30% | 6,19% | |
9 tháng | 6,30% | 6,20% | 6,17% |
10 tháng | 6,30% | 6,16% | |
11 tháng | 6,30% | 6,14% | |
12 tháng | 6,50% | 6,35% | 6,31% |
13 tháng | 6,50% | 6,30% | |
15 tháng | 6,50% | 6,30% | 6,27% |
18 tháng | 6,50% | 6,25% | 6,22% |
24 tháng | 6,70% | 6,34% | 6,30% |
36 tháng | 6,70% | 6,15% | 6,12% |
Nguồn: Sacombank
Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay
Lãi suất tiết kiệm tại quầy
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) ngày 26/10 tiếp tục áp dụng khung lãi suất từ 3,7%/năm đến 6,5%/năm đối với khách hàng Priority gửi dưới 1 tỷ đồng tại quầy theo hình thức nhận lãi cuối kỳ.
Đối với nhóm khách hàng Priority gửi dưới 1 tỷ đồng, MB Bank áp dụng mức 3,7%/năm cho kỳ Với khách hàng Priority gửi dưới 1 tỷ đồng, kỳ hạn 1 tháng được MB Bank trả 3,7%/năm, trong khi kỳ hạn 3 tháng hưởng 4,1%/năm.
Tiền gửi 6 tháng và 9 tháng cùng có lãi suất 4,1%/năm. Kỳ hạn 12 tháng tiếp tục ở 5,7%/năm và kỳ hạn 24 tháng đạt 6,5%/năm.
Nhóm từ 6 tháng đến 11 tháng cùng giữ mức 4,1%/năm. Các kỳ hạn 12 tháng, 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng hưởng 5,7%/năm.
Với kỳ hạn 24 tháng, 36 tháng, 48 tháng và 60 tháng, mức lãi suất cuối kỳ cùng đạt 6,5%/năm.
Đối với khách hàng Private, MB Bank trả 3,9%/năm tại kỳ hạn 1 tháng và 4,3%/năm ở kỳ hạn 3 tháng. Kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng hưởng 4,3%/năm, trong khi kỳ hạn 12 tháng đạt 5,8%/năm và 24 tháng là 6,5%/năm.
Lãi suất tiết kiệm cá nhân tại quầy của MB Bank
Kỳ hạn | Khách hàng Priority | Khách hàng Private | ||||
Số tiền dưới 1 tỷ VND | Số tiền từ trên 1 tỷ VND | |||||
Lãi suất cuối kỳ (%/năm) | Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm) | Lãi suất cuối kỳ (%/năm) | Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm) | Lãi suất cuối kỳ (%/năm) | Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm) | |
KKH | 0,05% | 0,05% | ||||
01 tuần | 0,5% | 0,50% | ||||
02 tuần | 0,5% | 0,50% | ||||
03 tuần | 0,5% | 0,50% | ||||
01 tháng | 3,7% | 3,68% | 3,90% | 3,88% | ||
02 tháng | 3,8% | 3,77% | 4,00% | 3,97% | ||
03 tháng | 4,1% | 4,05% | 4,08% | 4,30% | 4,25% | 4,28% |
04 tháng | 4,1% | 4,04% | 4,07% | 4,30% | 4,23% | 4,27% |
05 tháng | 4,1% | 4,03% | 4,07% | 4,30% | 4,22% | 4,26% |
06 tháng | 4,1% | 4,01% | 4,06% | 4,30% | 4,20% | 4,26% |
07 tháng | 4,1% | 4,00% | 4,05% | 4,30% | 4,19% | 4,25% |
08 tháng | 4,1% | 3,99% | 4,05% | 4,30% | 4,18% | 4,24% |
09 tháng | 4,1% | 3,97% | 4,04% | 4,30% | 4,16% | 4,23% |
10 tháng | 4,1% | 3,96% | 4,03% | 4,30% | 4,15% | 4,23% |
11 tháng | 4,1% | 3,95% | 4,03% | 4,30% | 4,13% | 4,22% |
12 tháng | 5,7% | 5,39% | 5,55% | 5,80% | 5,48% | 5,65% |
13 tháng | 5,7% | 5,36% | 5,54% | 5,80% | 5,45% | 5,63% |
15 tháng | 5,7% | 5,32% | 5,51% | 5,80% | 5,40% | 5,61% |
18 tháng | 5,7% | 5,25% | 5,48% | 5,80% | 5,33% | 5,57% |
24 tháng | 6,5% | 5,75% | 6,12% | 6,50% | 5,75% | 6,12% |
36 tháng | 6,5% | 5,43% | 5,95% | 6,50% | 5,43% | 5,95% |
48 tháng | 6,5% | 5,15% | 5,79% | 6,50% | 5,15% | 5,79% |
60 tháng | 6,5% | 4,90% | 5,64% | 6,50% | 4,90% | 5,64% |
Nguồn: MB Bank
Lãi suất tiết kiệm online
Ở sản phẩm tiền gửi số truyền thống dành cho khách hàng Mass gửi dưới 1 tỷ đồng, MB Bank tiếp tục áp dụng khung lãi suất trả sau từ 4,5%/năm đến 6,5%/năm.
Kỳ hạn 1 tháng giữ mức 4,5%/năm và kỳ hạn 3 tháng hưởng 4,7%/năm. Tiền gửi 6 tháng và 9 tháng cùng được trả 5,2%/năm.
Kỳ hạn 12 tháng duy trì 5,8%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng đạt 6,5%/năm.
Các khoản gửi từ 13 tháng đến 18 tháng tiếp tục hưởng 5,8%/năm. Nhóm kỳ hạn 36 tháng, 48 tháng và 60 tháng giữ mức 6,5%/năm.
Lãi suất sản phẩm Tiền gửi số truyền thống (áp dụng: Khách hàng Mass)
Khách hàng Mass | ||||||
Kỳ hạn | Số tiền dưới 1 tỷ VND | Số tiền từ trên 1 tỷ VND | ||||
Lãi trả sau (%/năm) | Lãi trả trước (%/năm) | Lãi trả hàng tháng (%/năm) | Lãi trả sau (%/năm) | Lãi trả trước (%/năm) | Lãi trả hàng tháng (%/năm) | |
01 tuần | 0,5% | 0,50% | ||||
02 tuần | 0,5% | 0,50% | ||||
03 tuần | 0,5% | 0,50% | ||||
01 tháng | 4,5% | 4,48% | 4,50% | 4,48% | ||
02 tháng | 4,6% | 4,56% | 4,60% | 4,56% | ||
03 tháng | 4,7% | 4,59% | 4,63% | 4,70% | 4,64% | 4,68% |
04 tháng | 4,7% | 4,57% | 4,62% | 4,70% | 4,62% | 4,67% |
05 tháng | 4,7% | 4,56% | 4,61% | 4,70% | 4,60% | 4,66% |
06 tháng | 5,2% | 5,06% | 5,14% | 5,30% | 5,16% | 5,24% |
07 tháng | 5,2% | 5,04% | 5,13% | 5,30% | 5,14% | 5,23% |
08 tháng | 5,2% | 5,02% | 5,12% | 5,30% | 5,11% | 5,21% |
09 tháng | 5,2% | 5,00% | 5,11% | 5,30% | 5,09% | 5,20% |
10 tháng | 5,2% | 4,98% | 5,10% | 5,30% | 5,07% | 5,19% |
11 tháng | 5,2% | 4,96% | 5,09% | 5,30% | 5,05% | 5,18% |
12 tháng | 5,8% | 5,48% | 5,65% | 5,85% | 5,52% | 5,69% |
13 tháng | 5,8% | 5,45% | 5,63% | 5,85% | 5,50% | 5,68% |
15 tháng | 5,8% | 5,40% | 5,61% | 5,85% | 5,45% | 5,65% |
18 tháng | 5,8% | 5,33% | 5,57% | 5,85% | 5,37% | 5,62% |
24 tháng | 6,5% | 5,75% | 6,12% | 6,50% | 5,75% | 6,12% |
36 tháng | 6,5% | 5,43% | 5,95% | 6,50% | 5,43% | 5,95% |
48 tháng | 6,5% | 5,15% | 5,79% | 6,50% | 5,15% | 5,79% |
60 tháng | 6,5% | 4,90% | 5,64% | 6,50% | 4,90% | 5,64% |
Nguồn: MB Bank
Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay
Lãi suất tiết kiệm tại quầy
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) ngày 26/10 tiếp tục duy trì khung lãi suất tiền gửi cá nhân tại quầy từ 3,5%/năm đến 7,2%/năm, không ghi nhận điều chỉnh mới.
Kỳ hạn 1 tháng được HDBank trả 3,5%/năm và kỳ hạn 3 tháng hưởng 3,6%/năm. Với tiền gửi 6 tháng, mức áp dụng tiếp tục là 4,9%/năm, còn kỳ hạn 9 tháng ở 4,7%/năm.
Đáng chú ý, kỳ hạn 12 tháng tiếp tục có hai mức lãi suất. Trong đó, sản phẩm loại 1 đạt 7,2%/năm với điều kiện áp dụng riêng, còn loại 2 được trả 5,2%/năm.
Kỳ hạn 13 tháng loại 1 duy trì mức 7,1%/năm, trong khi loại 2 hưởng 5,4%/năm.
Tiền gửi 15 tháng hiện được trả 5,4%/năm, kỳ hạn 18 tháng là 5,5%/năm. Các kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng cùng giữ mức 4,9%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của HDBank
Kỳ hạn | Cuối kỳ (VND) | Trả lãi trước | Hàng tháng | Hàng quý | Hàng 06 tháng | Hàng năm | |
01 ngày | 0,5 | - | - | - | - | - | |
01 tuần | 0,5 | - | - | - | - | - | |
02 tuần | 0,5 | - | - | - | - | - | |
03 tuần | 0,5 | - | - | - | - | - | |
01 tháng | 3,5 | 3,4 | - | - | - | - | |
02 tháng | 3,5 | 3,4 | - | - | - | - | |
03 tháng | 3,6 | 3,5 | 3,5 | - | - | - | |
04 tháng | 3,6 | 3,5 | 3,5 | - | - | - | |
05 tháng | 3,6 | 3,5 | 3,5 | - | - | - | |
06 tháng | 4,9 | 4,7 | 4,8 | 4,8 | - | - | |
07 tháng | 4,7 | 4,5 | 4,6 | - | - | - | |
08 tháng | 4,7 | 4,4 | 4,6 | - | - | - | |
09 tháng | 4,7 | 4,4 | 4,5 | 4,6 | - | - | |
10 tháng | 4,7 | 4,4 | 4,5 | - | - | - | |
11 tháng | 4,7 | 4,5 | 4,5 | - | - | - | |
12 tháng | LS12 loại 1 | 7,2 | - | - | - | - | - |
LS12 loại 2 | 5,2 | 4,8 | 5 | 5 | 5,1 | - | |
13 tháng | LS13 loại 1 | 7,1 | - | - | - | - | - |
LS13 loại 2 | 5,4 | 4,9 | 5,1 | - | - | - | |
15 tháng | 5,4 | 4,9 | 5,1 | 5,2 | - | - | |
18 tháng | 5,5 | 4,9 | 5,2 | 5,2 | 5,3 | - | |
24 tháng | 4,9 | 4,3 | 4,6 | 4,6 | 4,7 | 4,8 | |
36 tháng | 4,9 | 4 | 4,5 | 4,6 | 4,6 | 4,7 | |
Nguồn: HDBank
Lãi suất tiết kiệm online
Biểu tiết kiệm trực tuyến tại HDBank tiếp tục đứng yên trong ngày 26/10.
Kỳ hạn 1 tháng có lãi suất 4,2%/năm và kỳ hạn 3 tháng là 4,3%/năm. Tiền gửi 6 tháng tiếp tục hưởng 5,0%/năm, còn kỳ hạn 9 tháng ở mức 4,8%/năm.
Kỳ hạn 12 tháng duy trì 5,3%/năm. Hai kỳ hạn 13 tháng và 15 tháng cùng được trả 5,5%/năm.
Tiền gửi 18 tháng đạt 5,6%/năm, cao nhất trong biểu online thông thường, trong khi kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng cùng hưởng 5,0%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm online của HDBank
Kỳ hạn | Cuối kỳ (%) | Trả lãi trước (%) | Hàng tháng (%) | Hàng quý (%) |
01 tuần | 0,5 | - | - | - |
02 tuần | 0,5 | - | - | - |
03 tuần | 0,5 | - | - | - |
01 tháng | 4,2 | 4,1 | - | - |
02 tháng | 4,2 | 4,1 | - | - |
03 tháng | 4,3 | 4,2 | 4,2 | - |
04 tháng | 4,3 | 4,2 | 4,2 | - |
05 tháng | 4,3 | 4,2 | 4,2 | - |
06 tháng | 5 | 4,8 | 4,9 | 4,9 |
07 tháng | 4,8 | 4,6 | 4,7 | - |
08 tháng | 4,8 | 4,5 | 4,7 | - |
09 tháng | 4,8 | 4,5 | 4,6 | 4,7 |
10 tháng | 4,8 | 4,5 | 4,6 | - |
11 tháng | 4,8 | 4,6 | 4,6 | - |
12 tháng | 5,3 | 4,9 | 5,1 | 5,1 |
13 tháng | 5,5 | 5 | 5,2 | - |
15 tháng | 5,5 | 5 | 5,2 | 5,3 |
18 tháng | 5,6 | 5 | 5,3 | 5,3 |
24 tháng | 5 | 4,4 | 4,7 | 4,7 |
36 tháng | 5 | 4,1 | 4,6 | 4,7 |
Nguồn: HDBank
Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) là ngân hàng duy nhất trong nhóm khảo sát điều chỉnh lãi suất ngày 26/10, khi tiếp tục giảm thêm 0,2 điểm %/năm ở các kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng đối với cả tiết kiệm thường và tiết kiệm Phát Lộc.
Lãi suất tiết kiệm thường
Techcombank tiếp tục áp dụng biểu lãi suất khác nhau cho bốn nhóm khách hàng gồm Private, Priority, Inspire và khách hàng thông thường.
Đối với khách hàng thông thường và Inspire, kỳ hạn 1 tháng giữ nguyên 3,95%/năm và kỳ hạn 3 tháng ở 4,25%/năm. Tuy nhiên, sau mức giảm 0,2 điểm %, kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng còn 5,45%/năm, trong khi kỳ hạn 12 tháng hạ xuống 5,65%/năm.
Các khoản gửi từ 13 tháng đến 36 tháng không thay đổi, tiếp tục hưởng 4,75%/năm.
Với khách hàng Private, kỳ hạn 1 tháng giữ mức 4,2%/năm và kỳ hạn 3 tháng là 4,5%/năm. Nhóm từ 6 tháng đến 11 tháng giảm từ 5,9%/năm xuống 5,7%/năm, còn kỳ hạn 12 tháng lùi từ 6,1%/năm về 5,9%/năm.
Các kỳ hạn từ 13 tháng đến 36 tháng của nhóm Private vẫn được trả 5,0%/năm.
Đối với khách hàng Priority, kỳ hạn 1 tháng tiếp tục hưởng 4,1%/năm và kỳ hạn 3 tháng giữ mức 4,4%/năm. Sau điều chỉnh mới, nhóm 6 tháng đến 11 tháng giảm còn 5,6%/năm, trong khi kỳ hạn 12 tháng xuống 5,8%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm thường tại ngân hàng Techcombank
Kỳ hạn (Tenor) | Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity | |||
|---|---|---|---|---|
Private | Priority | Inspire | KH thường | |
KKH (Demand) | 0,05 | 0,05 | 0,05 | 0,05 |
1M | 4,2 | 4,1 | 3,95 | 3,95 |
2M | 4,2 | 4,1 | 3,95 | 3,95 |
3M | 4,5 | 4,4 | 4,25 | 4,25 |
4M | 4,5 | 4,4 | 4,25 | 4,25 |
5M | 4,5 | 4,4 | 4,25 | 4,25 |
6M | 5,7 | 5,6 | 5,45 | 5,45 |
7M | 5,7 | 5,6 | 5,45 | 5,45 |
8M | 5,7 | 5,6 | 5,45 | 5,45 |
9M | 5,7 | 5,6 | 5,45 | 5,45 |
10M | 5,7 | 5,6 | 5,45 | 5,45 |
11M | 5,7 | 5,6 | 5,45 | 5,45 |
12M | 5,9 | 5,8 | 5,65 | 5,65 |
13M | 5 | 4,9 | 4,75 | 4,75 |
14M | 5 | 4,9 | 4,75 | 4,75 |
15M | 5 | 4,9 | 4,75 | 4,75 |
16M | 5 | 4,9 | 4,75 | 4,75 |
17M | 5 | 4,9 | 4,75 | 4,75 |
18M | 5 | 4,9 | 4,75 | 4,75 |
19M | 5 | 4,9 | 4,75 | 4,75 |
20M | 5 | 4,9 | 4,75 | 4,75 |
21M | 5 | 4,9 | 4,75 | 4,75 |
22M | 5 | 4,9 | 4,75 | 4,75 |
23M | 5 | 4,9 | 4,75 | 4,75 |
24M | 5 | 4,9 | 4,75 | 4,75 |
25M | 5 | 4,9 | 4,75 | 4,75 |
26M | 5 | 4,9 | 4,75 | 4,75 |
27M | 5 | 4,9 | 4,75 | 4,75 |
28M | 5 | 4,9 | 4,75 | 4,75 |
29M | 5 | 4,9 | 4,75 | 4,75 |
30M | 5 | 4,9 | 4,75 | 4,75 |
31M | 5 | 4,9 | 4,75 | 4,75 |
32M | 5 | 4,9 | 4,75 | 4,75 |
33M | 5 | 4,9 | 4,75 | 4,75 |
34M | 5 | 4,9 | 4,75 | 4,75 |
35M | 5 | 4,9 | 4,75 | 4,75 |
36M | 5 | 4,9 | 4,75 | 4,75 |
Nguồn: Techcombank
Lãi suất tiết kiệm Phát Lộc
Không chỉ tiết kiệm thường, sản phẩm tiết kiệm Phát Lộc tại Techcombank cũng tiếp tục giảm 0,2 điểm %/năm ở nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng.
Đối với khách hàng thông thường gửi dưới 1 tỷ đồng, kỳ hạn 1–2 tháng vẫn hưởng 4,05%/năm và nhóm 3–5 tháng duy trì 4,35%/năm.
Sau điều chỉnh, các kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng giảm từ 5,75%/năm xuống 5,55%/năm. Kỳ hạn 12 tháng giảm tương ứng từ 5,95%/năm xuống 5,75%/năm.
Nhóm từ 13 tháng đến 36 tháng không thay đổi và tiếp tục được trả 4,85%/năm.
Đối với khách hàng Private gửi từ 3 tỷ đồng trở lên, lãi suất kỳ hạn 6–11 tháng giảm còn 5,9%/năm, trong khi kỳ hạn 12 tháng hạ xuống 6,1%/năm. Đây vẫn là mức cao nhất trong biểu Phát Lộc sau đợt điều chỉnh mới.
Với khách hàng Priority gửi từ 3 tỷ đồng trở lên, nhóm 6–11 tháng giảm còn 5,8%/năm, còn kỳ hạn 12 tháng xuống 6,0%/năm.
Ở phân khúc Inspire và khách hàng thông thường gửi từ 3 tỷ đồng trở lên, lãi suất nhóm 6–11 tháng hiện còn 5,65%/năm, trong khi kỳ hạn 12 tháng giảm xuống 5,85%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm Phát Lộc (tại quầy) tại ngân hàng Techcombank
Kỳ Hạn | PRIVATE | PRIORITY | INSPIRE | KH thường | ||||||||
PRIVATE ≥3B | PRIVATE 1–3B | PRIVATE <1B | PRIORITY ≥3B | PRIORITY 1–3B | PRIORITY <1B | INSPIRE ≥3B | INSPIRE 1–3B | INSPIRE <1B | KH thường ≥3B | KH thường 1–3B | KH thường <1B | |
1–2 tháng | 4,4 | 4,3 | 4,3 | 4,3 | 4,2 | 4,2 | 4,15 | 4,05 | 4,05 | 4,15 | 4,05 | 4,05 |
3–5 tháng | 4,7 | 4,6 | 4,6 | 4,6 | 4,5 | 4,5 | 4,45 | 4,35 | 4,35 | 4,45 | 4,35 | 4,35 |
6–11 tháng | 5,9 | 5,8 | 5,8 | 5,8 | 5,7 | 5,7 | 5,65 | 5,55 | 5,55 | 5,65 | 5,55 | 5,55 |
12 tháng | 6,1 | 6 | 6 | 6 | 5,9 | 5,9 | 5,85 | 5,75 | 5,75 | 5,85 | 5,75 | 5,75 |
13–36 tháng | 5,2 | 5,1 | 5,1 | 5,1 | 5 | 5 | 4,95 | 4,85 | 4,85 | 4,95 | 4,85 | 4,85 |
Nguồn: Techcombank
Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) tiếp tục duy trì khung lãi suất tiền gửi cá nhân từ 4,0%/năm đến 5,4%/năm trong ngày 26/10, chưa có thay đổi so với hôm trước.
Lãi suất tiết kiệm tại quầy
Với sản phẩm tiết kiệm truyền thống trả lãi cuối kỳ, kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng cùng được ACB niêm yết ở 4,0%/năm. Tiền gửi 6 tháng cũng hưởng 4,0%/năm, trong khi kỳ hạn 9 tháng đạt 4,2%/năm.
Kỳ hạn 12 tháng tiếp tục được trả 4,8%/năm. Tiền gửi 24 tháng giữ mức 4,9%/năm.
Các kỳ hạn 2 tháng, 4 tháng và 5 tháng cùng có mức 4,0%/năm. Nhóm 13 tháng, 15 tháng, 18 tháng và 36 tháng tiếp tục hưởng 4,9%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của ngân hàng ACB
Kỳ hạn | VND | |||
TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn | ||||
Lãi cuối kỳ | Lãi quý | Lãi tháng | Lãi trả trước | |
1 - 3 tuần | 0,5 | |||
1T | 4 | 3,95 | ||
2T | 4 | 3,95 | 3,9 | |
3T | 4 | 3,95 | 3,9 | |
4T | 4 | |||
5T | 4 | |||
6T | 4 | 3,95 | 3,9 | |
9T | 4,2 | 4,1 | ||
12T | 4,8 | 4,7 | 4,65 | 4,55 |
13T | 4,9 | 4,75 | ||
15T | 4,9 | 4,75 | 4,7 | |
18T | 4,9 | 4,75 | 4,7 | |
24T | 4,9 | 4,7 | 4,65 | |
36T | 4,9 | 4,5 | ||
Nguồn: ACB
Lãi suất tiết kiệm online
Trên kênh online, ACB duy trì cơ chế lãi suất theo quy mô khoản tiền gửi, với mức cao nhất trong nhóm khảo sát là 5,4%/năm tại kỳ hạn 12 tháng.
Các kỳ hạn 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng có lãi suất từ 4,4%/năm đến 4,6%/năm tùy số tiền gửi.
Kỳ hạn 9 tháng dao động 4,6–4,8%/năm, trong khi kỳ hạn 12 tháng có mức từ 5,2%/năm đến 5,4%/năm.
Khách hàng gửi dưới 200 triệu đồng nhận 5,2%/năm tại kỳ hạn 12 tháng. Khoản gửi từ 200 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng được áp dụng 5,3%/năm.
Với số tiền từ 1 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng, mức áp dụng là 5,35%/năm. Khoản gửi từ 5 tỷ đồng trở lên hưởng 5,4%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm online của ngân hàng ACB
Mức gửi/ TK | Tiền gửi Online | ||||||
(triệu VND) | 1 – 3 tuần | 1 tháng | 2 tháng | 3 tháng | 6 tháng | 9 tháng | 12 tháng |
< 200 | 0,5 | 4,4 | 4,4 | 4,4 | 4,4 | 4,6 | 5,2 |
200 – < 1.000 | 4,5 | 4,5 | 4,5 | 4,5 | 4,7 | 5,3 | |
1.000 - < 5.000 | 4,55 | 4,55 | 4,55 | 4,55 | 4,75 | 5,35 | |
>= 5.000 | 4,6 | 4,6 | 4,6 | 4,6 | 4,8 | 5,4 | |
Nguồn: ACB
Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) ngày 26/10 tiếp tục giữ khung lãi suất huy động cá nhân từ 4,45%/năm đến 6,6%/năm tại quầy và từ 4,75%/năm đến 6,3%/năm trên kênh online đối với các kỳ hạn từ 1 tháng được khảo sát.
Lãi suất tiết kiệm tại quầy
Đối với khách hàng gửi dưới 1 tỷ đồng, VPBank trả 4,45%/năm cho kỳ hạn 1 tháng và 4,65%/năm tại kỳ hạn 3 tháng.
Nhóm 6 tháng, 9 tháng và 12 tháng cùng duy trì 6,25%/năm. Kỳ hạn 24 tháng tiếp tục được trả 5,8%/năm.
Với khoản gửi từ 1 tỷ đồng đến dưới 3 tỷ đồng, nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng cũng hưởng 6,25%/năm.
Khách hàng gửi từ 3 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng được áp dụng 6,5%/năm tại nhóm kỳ hạn 6–12 tháng.
Trong khi đó, khoản tiền từ 10 tỷ đồng trở lên tiếp tục được hưởng 6,6%/năm ở nhóm kỳ hạn này, cao nhất trong biểu tại quầy.
Ở nhóm dài hạn, kỳ hạn 13 tháng có lãi suất tối đa 6,1%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng dao động 5,8–5,9%/năm tùy quy mô tiền gửi.
Mức tiền | 1–3 tuần | 1T | 2T | 3T | 4T | 5T | 6T | 7T | 8T | 9T | 10T | 11T | 12T | 13T | 15T | 18T | 24T | 36T |
< 1 tỷ | 0,4 | 4,45 | 4,45 | 4,65 | 4,65 | 4,65 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 6 | 5,8 | 5,8 | 5,8 | 5,35 |
1 tỷ – < 3 tỷ | 0,4 | 4,45 | 4,45 | 4,65 | 4,65 | 4,65 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 6 | 5,8 | 5,8 | 5,8 | 5,35 |
3 tỷ – < 10 tỷ | 0,4 | 4,45 | 4,45 | 4,65 | 4,65 | 4,65 | 6,5 | 6,5 | 6,5 | 6,5 | 6,5 | 6,5 | 6,5 | 6 | 5,8 | 5,8 | 5,8 | 5,6 |
10 tỷ – < 50 tỷ | 0,4 | 4,45 | 4,45 | 4,65 | 4,65 | 4,65 | 6,6 | 6,6 | 6,6 | 6,6 | 6,6 | 6,6 | 6,6 | 6,1 | 5,9 | 5,9 | 5,9 | 5,7 |
≥ 50 tỷ | 0,4 | 4,45 | 4,45 | 4,65 | 4,65 | 4,65 | 6,6 | 6,6 | 6,6 | 6,6 | 6,6 | 6,6 | 6,6 | 6,1 | 5,9 | 5,9 | 5,9 | 5,7 |
Nguồn: VPBank
Lãi suất tiết kiệm online
Biểu tiền gửi trực tuyến tại VPBank tiếp tục đi ngang.
Kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng cùng được trả 4,75%/năm. Nhóm kỳ hạn 6 tháng, 9 tháng và 12 tháng có mức từ 6,2%/năm đến 6,3%/năm.
Tiền gửi 24 tháng hưởng từ 6,0%/năm đến 6,1%/năm, trong khi kỳ hạn 36 tháng được áp dụng từ 4,2%/năm đến 4,3%/năm.
Những khoản gửi từ 10 tỷ đồng trở lên vẫn được hưởng mức cao hơn tại một số kỳ hạn theo chính sách hiện hành.
Mức tiền gửi | 1–3 tuần | 1T | 2T | 3T | 4T | 5T | 6T | 7T | 8T | 9T | 10T | 11T | 12T | 13T | 15T | 18T | 24T | 36T |
< 1 tỷ | 0,4 | 4,75 | 4,75 | 4,75 | 4,75 | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6 | 6 | 6 | 4,2 |
1 tỷ – < 3 tỷ | 0,4 | 4,75 | 4,75 | 4,75 | 4,75 | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6 | 6 | 6 | 4,2 |
3 tỷ – < 10 tỷ | 0,4 | 4,75 | 4,75 | 4,75 | 4,75 | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6 | 6 | 6 | 4,2 |
10 tỷ – < 50 tỷ | 0,4 | 4,75 | 4,75 | 4,75 | 4,75 | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,3 | 6,3 | 6,3 | 6,3 | 6,3 | 6,3 | 6,1 | 6,1 | 6,1 | 4,3 |
≥ 50 tỷ | 0,4 | 4,75 | 4,75 | 4,75 | 4,75 | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,3 | 6,3 | 6,3 | 6,3 | 6,3 | 6,3 | 6,1 | 6,1 | 6,1 | 4,3 |
Nguồn: VPBank
Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?
Trong nhóm ngân hàng khảo sát ngày 26/10, HDBank tiếp tục dẫn đầu với mức lãi suất đặc biệt 7,2%/năm tại kỳ hạn 12 tháng loại 1, song mức này đi kèm điều kiện áp dụng riêng.
Agribank công bố mức lãi suất online tối đa 6,8%/năm đối với các kỳ hạn từ 9 tháng trở lên. Sacombank đứng kế tiếp với mức 6,7%/năm tại kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng trên kênh trực tuyến.
Tại VPBank, khách hàng gửi từ 10 tỷ đồng trở lên có thể hưởng 6,6%/năm ở nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng tại quầy. MB Bank tiếp tục có mức 6,5%/năm ở một số kỳ hạn dài.
Sau lần giảm mới ngày 26/10, mức cao nhất của tiết kiệm Phát Lộc tại Techcombank giảm còn 6,1%/năm, áp dụng cho khách hàng Private gửi từ 3 tỷ đồng tại kỳ hạn 12 tháng. Với tiết kiệm thường, mức cao nhất cũng lùi còn 5,9%/năm.
Riêng nhóm Big4 gồm Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank tiếp tục cùng ghi nhận mức lãi suất cao nhất tại quầy là 5,5%/năm.
Nhìn chung, mặt bằng lãi suất ngân hàng ngày 26/10 gần như đứng yên so với hôm trước. Techcombank trở thành điểm đáng chú ý duy nhất khi tiếp tục hạ 0,2 điểm %/năm tại nhóm kỳ hạn 6–12 tháng, cho thấy xu hướng giảm lãi suất tại ngân hàng này vẫn chưa dừng lại.
Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 (Vietnam Investment Forum 2027)
Thời gian: Ngày 12/11/2026
Địa điểm: Shilla Monogram Hanoi Westlake, số 6 Hoàng Minh Thảo, Tây Hồ Tây, Hà Nội
Là sự kiện thường niên quy tụ các chuyên gia đầu ngành, Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 mang đến những góc nhìn chuyên sâu về triển vọng đầu tư và cơ hội trên thị trường năm 2027.
Trong khuôn khổ sự kiện, Ban tổ chức sẽ công bố Best Retail Brokers 2026 - Bảng xếp hạng công ty chứng khoán có dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường Việt Nam.
Hãy tham gia đánh giá chất lượng dịch vụ công ty chứng khoán, góp phần phản ánh trải nghiệm thực tế của nhà đầu tư và có cơ hội nhận vé mời tham dự Diễn đàn.
Cùng cộng đồng đầu tư đón đầu xu hướng, cập nhật góc nhìn chuyên gia và khám phá cơ hội đầu tư năm 2027. Đặt vé ngay để nhận được ưu đãi theo nhóm, giảm giá tới 30%!
